SVLAW.7FORUM.BIZ 2014

Thế giới ngày mai thuộc về những người có tầm nhìn hôm nay - ROBERT SCHULLER

Đăng Nhập

Quên mật khẩu

800 câu hỏi trắc nghiệm môn pháp luật kinh doanh chứng khoán 5 4.6 18

    800 câu hỏi trắc nghiệm môn pháp luật kinh doanh chứng khoán

    Share

    Nam Nguyen Gia
    Người sáng lập - Đã nghỉ hưu
     Người sáng lập - Đã nghỉ hưu

    Nam Bài viết: 1076

    800 câu hỏi trắc nghiệm môn pháp luật kinh doanh chứng khoán

    Bài gửi by Nam Nguyen Gia on Sat Jan 02, 2010 9:42 pm

    tải file đính kèm phía dưới
    Attachments
    800 cau trac nghiem.zip
    Chỉ có thành viên mới được quyền download
    You don't have permission to download attachments.
    (104 Kb) Downloaded 1043 times


    Được sửa bởi Webmaster ngày Tue Apr 27, 2010 6:04 pm; sửa lần 4.



    CÀI ĐẶT DIỄN ĐÀN SVLAW VÀO TRÌNH DUYỆT WEB

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG DIỄN ĐÀN

    Nam Nguyen Gia
    Người sáng lập - Đã nghỉ hưu
     Người sáng lập - Đã nghỉ hưu

    Nam Bài viết: 1076

    Re: 800 câu hỏi trắc nghiệm môn pháp luật kinh doanh chứng khoán

    Bài gửi by Nam Nguyen Gia on Sat Jan 02, 2010 9:44 pm


    Câu 201: Câu nào sau đây đúng với hợp đồng quyền chọn:
    a. Hợp đồng quyền chọn là hợp đồng bắt buộc phải thực hiện
    b. Hợp đồng quyền chọn giống như hợp đồng tương lai
    c. Mua quyền chọn là mua quyền được mua hoặc được bán chứ không có nghĩa vụ phải thực hiện.
    d. Tất cả các câu trên đều đúng.
    Câu 202: Các câu nào sau đây không đúng với chứng quyền:
    a. Chứng quyền có thời hạn hiệu lực ngắn
    b. Chứng quyền có thời hạn hiệu lực dài
    c. Chứng quyền được phát hành trước khi phát hành một đợt cổ phiếumới
    d. Chứng quyền được phát hành đi kèm với chứng khoán kém hấp dẫn
    Câu 203: Chức năng của thị trường sơ cấp là:
    a. Huy động vốn
    b. Kiếm lợi nhuận do kinh doanh chênh lệch giá.
    c. Tăng tính thanh khoản của chứng khoán
    Câu 204: Các câu nào sau đây đúng với thị trường sơ cấp
    a. Làm tăng lượng vốn đầu tư cho nền kinh tế
    b. Không làm tăng lượng tiền trong lưu thông.
    c. Giá phát hành do quan hệ cung cầu quyết định
    Câu 205: Các câu nào sau đây đúng với thị trường sơ cắp:
    a. Tập trung vốn
    b. Luân chuyển vốn
    c. Điều hòa vốn
    d. Tất cả
    Câu 206: Chức năng của thị trường thứ cấp là:
    a. Huy động vốn
    b. Xác định giá chứng khoán phát hành ở thị trường sơ cấp
    c. Tập trung vốn
    d. Tất cả các ý trên
    Câu 207: Thị trường thứ cấp:
    a. Là nơi các doanh nghiệp huy động vốn trung và dài hạn thông qua việc phát hành cổ phiếu và trái phiếu.v
    b. Là nơi mua bán các loại chứng khoán k ém lượng
    c. Là nơi mua bán các chứng khoán đã phát hành
    d. Là thị trường chứng khán kém phát triển
    Câu 208: Hình thức bảo lãnh phát hành trong đó đợt phát hành sẽ bị hủy bỏ nếu toàn bộ chứng khoán không bán được hết gọi là:
    a. Bảo lãnh với cam kết chắc chắn
    b. Bảo lãnh với cố gắng tối đa
    c. Bảo lãnh tất cả hoặc không
    d. Tất cả các hình thức trên.
    Câu 209: Hình thức chào bán mà trong đó có nhà bảo lãnh phát hành cam kết sẽ mua toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành cho dù họ có thể bán hết hay không được gọi là:
    a. Bảo lãnh với cam kết chắc chắn
    b. Bảo lãnh với cố gắng tối đa
    c. Bảo lãnh tất cả hoặc không
    d. Bảo lãnh với han mức tối thểu
    Câu 210: Hình thức chào bán trong đó lượng chứng khoán không ban được sẽ được trả lại cho tổ chức phát hành được gọi là:
    a. Bảo lãnh với cam kết chắc chắn
    b. Bảo lãnh với cố gắng tối đa
    c. Bảo lãnh tất cả hoặc không
    d. Bảo lãnh với hạng mức tối thiểu
    Câu 211: Mục đích chủ yếu của phát hành chứng khoán ra công chúng là:
    a. Để chứng tỏ công ty hoạt động có hiệu quả
    b. Huy động vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh và nâng cao năng lực sản xuất
    c. Tăng số lượng cổ đông của công ty.
    d. Không có câu nào đúng.
    Câu 212: Trật tự ưu tiên lệnh theo phương thức khớp lệnh là:
    a. Giá, thời gian, số lượng.
    b. Thời gioan, giá, số lượng.
    c. Số lượng, thời gian, giá
    d. Thời gian, số lượng, giá
    Câu 213: Lệnh giới hạn là:
    a. Lệnh cho phép người mua mua ở mức giá đã định hoặc tốt hơn.
    b. Lệnh cho phép người bán, bán ở mức giá đã định hoặc tốt hơn.
    c. Cả a, b đều đúng.
    d. Cả a, b đều sai
    Câu 214: Lệnh thị trường:
    a. Lệnh sẽ luôn thực hiện ở mức giá tốt nhất có trên thị trường.
    b. Lệnh cho phép người bán, bán toàn bộ chứng khoán mình đang có trong tài khoản ở mức giá được quy định trước.
    c. Lệnh cho phép người mua, mua chứng khoán theo mức giá đã định hoặc thấp hơn
    d. a, b, c đều đúng
    Câu 215: Lệnh dừng để bán được đưa ra.
    a. Với giá cao hơn giá thị trường hiện hành
    b. Với giá thấp hơn giá thị trường hiện hành
    c. Hoặc cao hơn, hoặc thấp hưn giá thị trường hiện hành
    d. a, b, c đều đúng
    Câu 216: Cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông:
    a. Tự động nhận cổ tức hàng quý khi công ty có lời
    b. Nhận một tỷ lệ cố định số lợi nhuận của công ty bằng tiền mặt
    c. Chỉ nhận cổ tức khi nào hội đồng quản trị tuyên bố chi trả cổ tức
    d. Tất cả các câu trên.
    Câu 217: Cổ tức trả bằng cổ phiếu
    a. Làm tăng quyền lợi theo tỷ lệ của cổ đông trong công ty
    b. Không làm thay đổi tỷ lệ quyền lợi của cổ đông
    c. Làm giảm quyền lợi theo tỷ lệ của cổ đông trong công ty
    d. Không có câu nào đúng
    Câu 218: Biên độ giao động cho phép trên thị trường chứng khoán Việt Nam là:
    a. + - 7%
    b. + - 5%
    c. + - 5% đối với cổ phiếu và không giới hạn đối với trái phiếu
    d. Không có câu nào đúng
    Câu 219: Công ty chứng khoán hoạt động tại Việt Nam chỉ được thực hiện các nghiệp vụ sau:
    a. Môi giới và tư vấn đầu tư chứng khoán.
    b. Môi giới tư vấn đầu tư chứng khoán và bảo hành phát hành.
    c. Quản lý doanh mục và tự doanh
    d. Cả b và c có đủ vốn pháp định theo từng loại hình kinh doanh
    Câu 220: Mệnh giá trái phiếu phát hành ra công chúng ở Việt Nam là:
    a. 10.000 đồng
    b. Tối thiểu là 100.000 đồng và bội số của 100.000 đồng
    c. 100.000 đồng
    d. 200.000 đồng
    Câu 221: Mệnh giá trái phiếu phát hành ra công chúng ở Việt Nam là:
    a. Tối thiểu là 100.000 đồng và bội số của 100.000 đồng
    b. 100.000 đồng
    c. 10.000 đồng
    d. 20.000 đồng
    Câu 222: Những đối tượng nào sau đây được phép phát hành trái phiếu
    a. Công ty cổ phần
    b. Công ty TNHH
    c. Doanh nghiệp tư nhân
    d. Cả a và b
    Câu 223: Giá cổ phiếu A trên bảng giao dịch điện tử của công ty chứng khoán có màu đỏ có nghĩa là:
    a. Biểu thị cổ phiếu A giảm giá
    b. Biểu thị cổ phiếu A tăng giá
    c. Biểu thị cổ phiếu A vẫn giữ nguyên giá.
    d. Không câu nào đúng
    Câu 224: Nhà phát hành định phát hành 2 loại trái phiếu: trái phiếu X có thời hạn và 5 năm và trái phiếu Y có thời hạn 20 năm. Như vậy, nhà phát hành phải định mức lãi suất cho 2 trái phiếu như thế nào?
    a. Lãi suất trái phiếu X > lãi suất trái phiếu Y
    b. Lãi suất trái phiếu X = lãi suất trái phiếu Y
    c. Lãi suất trái phiếu X < lãi suất trái phiếu Y
    d. Còn tùy trường hợp cụ thể.
    Câu 225: Thời hạn thanh toán giao dịch chứng khoán được quy định trên thị trường chứng khoán Việt Nam là:
    a. T + 1
    b. T + 2
    c. T + 3
    d. T + 0
    Câu 226: Các phiên giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam được thực hiện vào:
    a. Buổi sáng các ngày thứ bảy, chủ nhật và các ngày lễ.
    b. Tất cả các ngày trong tuần trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ.
    c. Buổi chiều các ngày trong tuần trừ thứ bảy, chủ nhật và các ngày lễ.
    d. Tất cả các ngày trong tuần.
    Câu 227: ủy ban chứng khoán nhà nước thuộc:
    a. Quốc hội
    b. Chính phủ
    c. Bộ tài chính
    d. Ngân hàng nhà nước Việt Nam
    Câu 228: Văn bản pháp luật cao nhất điều chỉnh các hoạt động của thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay là:
    a. Luật chứng khoán.
    b. Nghị định 48/1998/NĐ-CP ngày 11/7/1998 của Chính phủ
    c. Nghị định 144/2003/NĐ-CP ngày 27/11/2003 của Chính phủ
    d. Tất cả các câu trên.
    Câu 229: Ưu tiên trong giao dịch chứng khoán treo phương thức khớp lệnh ở thị trường chứng khoán Việt Nam là:
    a. Giá
    b. Thời gian
    c. Số lượng
    d. Chỉ có a và b
    Câu 230: Giá của trái phiếu giảm khi:
    a. Lãi suất thị trường tưng
    b. Lãi suất thị trường giảm
    c. Lãi suất thị trường không thay đổi
    d. Giá của trái phiếu không phụ thuộc vào lãi suất của thị trường
    Câu 231: Lệnh dừng để mua được đưa ra:
    a. Với giá cao hơn giá thị trường hiện hành
    b. Với giá thấp hơn giá thị trường hiện hành
    Câu 232: Một trái phiếu có mệnh giá 1.000 USD, có lãi suất danh nghĩa là 8%/năm, đang được bán với giá 950 USD. Lãi suất hiện hành của trái phiếu này là:
    a. 8%
    b. 8,42%
    c. 10,37%
    d. 10%
    Câu 233: Công ty X phát hành thêm đợt cổ phiếu phổ thông mới để tăng vốn bằng cách cung ứng các đặc quyền ngắn hạn với tỷ lệ 4 quyền được mua một cổ phiếu mới theo giá 75 USD, giá tham chiếu của cổ phiếu X sau khi tăng vốn là 90 USD.Vậy giá của quyền là:
    a. 2.5 USD
    b. 3 USD
    c. 3.75 USD
    d. 15 USD
    Câu 234: Công ty X phát hành cổ phiếu mới giá thực hiện theo quyền là 30 USD. Giá tham chiếu của cổ phiếu đó sau đợt phát hành trên thị trường là 40 USD. Giá trị của một quyền là 2 USD. Vậy số quyền cần có để mua một cổ phiếu là:
    a. 5
    b. 3
    c. 4
    d. 6
    Câu 235: Công ty A cung ứng 300.000 cổ phiếu ra công chúng với giá 15 USD/ cổ phiếu, lệ phí cho nhà quản lý là 0,15 USD / cổ phiếu, lệ phí cho nhà bao tiêu 0,2 USD / cổ phiếu, hoa hồng cho nhóm bán là 0,65 USD / cổ phiếu. Vậy tổng số tiền mà công ty phát hành nhận được là:
    a. 4.000.000 USD
    b. 4.200.000 USD
    c. 4.500.000 USD
    d. 5.000.000 USD
    Câu 236: Một trái phiếu có lãi suất 5%/năm được phát hành theo mệnh giá là 1000 USD. Hiện tại trái phiếu đang được bán với giá là 900 USD và có thể được thu hồi theo mệnh giá. Vậy số lãi hàng năm mà nhà đầu tư thu được là:
    a. 20 USD
    b. 50 USD
    c. 500 USD
    d. 5.000 USD
    Câu 237: Khi chào bán ra công chúng với giá 12 USD một cổ phiếu, chênh lệch bảo lãnh là 2 USD. Vậy tổ chức phát hành nhận được bao nhiêu USD cho 10.000 cổ phiếu.
    a. 100.000 USD
    b. 120.000 USD
    c. 140.000 USD
    d. 20.000 USD
    Câu 238: Nếu giá cổ phiếu X trên thị trường là 23.800 đ. Với số tiền là 24 triệu, phí môi giới là 0,5% nhà đầu tư có thể mua tối đa bao nhiêu cổ phiếu X:
    a. 1003
    b. 1000
    c. 1010
    d. 1005
    Câu 239: Ông X vừa bán 100 cổ phiếu của công ty A với giá 40 USD / cổ phiếu. Ông ta mua cổ phiếu đó một năm trước đây với giá 30 USD / cổ phiếu, năm vừa qua ông ta có nhận cổ tức 2 USD / cổ phiếu. Vậy thu nhập trước thuế của ông từ 100 cổ phiếu A là:
    a. 1000 USD
    b. 1200 USD
    c. 1300 USD
    d. Tất cả đều sai.
    Câu 240: Một trái phiếu có mệnh giá là 1000 USD, lãi suất hiện hành là 12% năm, đang được mua bán với giá 1600 USD. Vậy lãi suất danh nghĩa của nó là bao nhiêu.
    a. 13%.
    b. 15%
    c. 19,2%
    d. 19%
    Câu 241: Một trái phiếu có thể chuyển đổi được mua theo mệnh giá là 1000 USD, giá chuyển đổi là 125 USD. Vậy tỷ lệ chuyển đổi là:
    a. 2
    b. 8
    c. 12
    d. 20
    Câu 242: Hiện tại giá cổ phiếu KHA trên thị trường chứng khoán Việt Nam là 45.700 đồng/ cổ phiếu, biên độ giao động đối với cổ phiếu quy định là + - 5%, đơn vị yết giá là 100 đồng. Trong phiên giao dịch tiếp theo, giá nào mà nhà đầu tư đưa ra dưới đây là hợp lệ.
    a. 43.415 đồng
    b. 47.100 đồng
    c. 46.150 đồng
    d. 48.100 đồng
    Câu 243: Công ty X được phép phát hành 1 triệu cổ phiếu thường, công ty đã phát hành được 600.000 cổ phiếu, vừa qua công ty đã mua lại 40.000 cổ phiếu thường. Như vậy công ty X có bao nhiêu cổ phiếu thường đang lưu hành.
    a. 40.000
    b. 560.000
    c. 600.000
    d. 1.000.000
    Câu 244: Phiên đóng cửa tuần n của thị trường chứng khoán Việt Nam, VN - Index là 237.78 điểm, tăng 2,64 điểm so với phiên đóng của tuần n -1, tức là mức tăng tương đương với:
    a. 1,12%
    b. 1,11%
    c. 1%
    d. 1,2%
    Câu 245: Tại sở giao dịch, trong phiên giao dịch sau khi tập hợp được các lệnh mua và bán cổ phiếu X nhận thấy như sau:
    I. ở mức giá 275 có: khối lượng đặt mua là 720 cổ phiếu, và khối lượng đặt là bán 1.560 cổ phiếu.
    II. ở mức giá 274 có : khối lượng đặt mua là 900 cổ phiếu, và khối lượng đặt là bán 1440 cổ phiếu.
    III. ở mức giá 273 có: Khối lượng đặt mua là 1200 cổ phiếu, và khối lượng đặt mua là bán 1300 cổ phiếu.
    IV. ở mức giá 272 có: Khối lượng đặt mua là 1400 cổ phiếu, và khối lượng đặt là bán 640 cổ phiếu.
    Vậy giá được xác định cho phiên giao dịch này của cổ phiếu X sẽ là:
    a.272
    b. 273
    c. 274
    d. 275
    Câu 246: Tại sở giao dịch, trong phiên giao dịch sau khi tập hợp được các lệnh mua và bán cổ phiếu X nhận thấy như sau:
    I. ở mức giá 275 có: khối lượng đặt mua là 720 cổ phiếu, và khối lượng đặt là bán 1.560 cổ phiếu.
    II. ở mức giá 274 có: khối lượng đặt mua là 900 cổ phiếu, và khối lượng đặt là bán 1.440 cổ phiếu.
    III. ở mức giá 273 có: Khối lượng đặt mua là 1200 cổ phiếu, và khối lượng đặt là bán 900 cổ phiếu.
    IV. ở mức giá 272 có: Khối lượng đặt mua là 1400 cổ phiếu, và khối lượng đặt là bán 640 cổ phiếu.
    Giá phiên dịch trước đó của cổ phiếu X là 273.5. Vậy giá được xác định cho phiên giao dịch này của cổ phiếu X sẽ là:
    a. 272
    b. 273
    c. 274
    d. 275
    Câu 247: Cổ phiếu X có mức tăng trưởng g = 0, cổ tức nhận được hàng năm là 2.000 đồng. Với mức tỷ suất lợi nhuận yêu cầu là 10%/năm thì giá cổ phiếu X được xác định là:
    a. 20.000 đồng
    b. 10.000 đồng
    c. 15.000 đồng
    d. 21.000 đồng
    Câu 248: Cổ phiếu X có mức tăng trưởng không đổi g = 5%/năm, cổ tức vừa được chia trước đó là 2.000 đồng/cổ phiếu, với mức tỷ suất lợi nhuận yêu cầu là 10%/năm, giá cổ phiếu X được xác định là:
    a. 42.000 đồng
    b. 40.000 đồng
    c. 41.500 đồng
    d. 40.500 đồng
    Câu 249: Một trái phiếu có mệnh giá 500.000 đồng, lãi suất 5%/năm, thời hạn trái phiếu 3 năm, thanh toán theo mệnh giá vào cuối kỳ hạn. Nếu lãi suất yêu cầu là 6% thì giá trái phiếu sẽ là:
    a. 500.000 đồng
    b. 490.000 đồng
    c. 486.634,9 đồng
    d. 499.602,6 đồng
    Câu 250: Giá của cổ phiếu X được xác định trong phiên giao dịch là 155 như bảng dưới đây
    Mua Giá Bán
    Lệnh mua SL Mua Cộng dồn Cộng dồn SL bán Lệnh bán
    M1 600 600 Thị trường
    M2 300 900 156 1600 500 B2
    M3 400 1300 155 1.100 300 B3
    M4 500 1800 154 800 200 B4
    M5 100 1900 153 600 400 B5
    M6 200 2100 152 200 100 B6
    Thị trường 100 100 B1

    Hãy cho biết lệnh mua nào được thực hiện:
    a. M1: 600, M2: 300, M3: 400
    b. M1: 600, M2: 300, M3: 200
    c. M3: 300, M4: 500, M5: 400, M6: 200
    d. M2: 300, M3: 400, M4: 400
    Câu 251: Giá của cổ phiếu X được xác định trong phiên giao dịch là: 155 như bảng dưới đây:
    Mua Giá Bán
    Lệnh mua SL Mua Cộng dồn Cộng dồn SL bán Lệnh bán
    M1 600 600 Thị trường
    M2 300 900 156 1600 500 B2
    M3 400 1300 155 1.100 300 B3
    M4 500 1800 154 800 200 B4
    M5 100 1900 153 600 400 B5
    M6 200 2100 152 200 100 B6
    Thị trường 100 100 B1

    Hãy cho biết lệnh bán nào được thực hiện:
    a. B1: 100, B2: 500, B3: 200
    b. B1: 100, B3: 300, B4: 200, B5: 400, B6: 100
    c. B2: 100, B3: 300, B4: 200, B5; 400, B6: 100
    d. B1: 100, B2: 100, B6: 100, B5: 400 < B4: 200, B3: 300
    Câu 252: Một nhà đầu tư bán 100 cổ phiếu X với giá 24.000 đồng/cổ phiếu. Phí môi giới là 0,5% trên giá trị giao dịch. Vậy số tiền nhà đầu tư đó thu được là:
    a. 2.400.000 đồng
    b. 2.412.000 đồng
    c. 2.388.000 đồng
    d. 2.410.000 đồng
    Câu 253: Một nhà đầu tư mua được 200 cổ phiếu Y với giá 50.000đ/cổ phiếu.Phí môi giới là 0,5% trên giá trị giao dịch. Vậy số tiền mà nhà đầu tư phải trả là:
    a. 10.000.000 đồng
    b. 10.050.000 đồg
    c. 9.950.000 đồng
    d. 10.500.000 đồng
    Câu 254: Giả sử cổ phiếu A đang có giá ở phiên giao dịch trước là 101.000 đồng, theo quy định yết giá của Việt Nam hiện nay, giá mà bạn trả trong phiên giao dịch này như thế nào là hợp lệ:
    a. 101.500 đồng
    b. 100.000 đồng
    c. 106.050 đồng
    d. 95.000 đồng
    Câu 255: Công ty X đang cung ứng 300.000 cổ phiếu ra công chúng với giá 15 USD/ cổ phiếu. Lệ phí cho nhà quản lý là 0,15 USD/ cổ phiếu, lệ phí cho nhà bảo lãnh là 0,2 USD/ cổ phiếu, hoa hồng cho nhóm bán là 0,65 USD / cổ phiếu, như vậy, giá mà công chúng phải trả khi mua một cổ phiếu là:
    a. 13,75 USD
    b. 14 USD
    c. 15 USD
    d. 14,5 USD
    Câu 256: Nhà đầu tư có tổ chức là:
    a. Công chúng đầu tư
    b. Các tổ chức kinh tế
    c. Quỹ đầu tư
    d. Các công ty
    Câu 257: Cổ phiếu ưu đãi cổ tức được trả cổ tức theo:
    a. Tỷ lệ cố định
    b. Mức cổ tưc cao hơn cổ tức cổ phiếu phổ thông
    c. Tỷ lệ cố định cao hơn trái tức
    d. Tỷ lệ tuyệt đối tối đa
    Câu 258: Một trong những điều kiện công ty trả cổ tức là:
    a. Có lãi trong kỳ
    b. Có lãi tích lũy lại
    c. Có thăng dư vốn
    d. Tất cả các trường hợp trên
    Câu 259: Nguồn lợi tức tiềm năng của trái phiếu là:
    a. Tiền lãi định kỳ
    b. Chênh lệch giá mua, bán trái phiếu
    c. Lãi của lãi trái phiếu
    d. Tất cả các phương án trên
    Câu 260: Quỹ đầu tư chứng khán của Việt Nam là quỹ:
    a. Đầu tư tối thiểu 40% giá trị tài sản vào quỹ
    b. Đầu tư tối thiểu 50% giá trị tài sản vào quỹ
    c. Đầu tư tối thiểu 60% giá trị tài sản vào quỹ
    d. Đầu tư tối thiểu 70% giá trị tài sản vào quỹ
    Câu 261: Phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật Việt Nam là:
    a. Chào bán cho ít nhất 50 nhà đầu tư ngoài tổ chức phát hành
    b. Chào bán chứng khoán có thể chuyển nhượng được
    c. Chịu sự điều chỉnh của luật doanh nghiệp
    d. Cả a và b
    Câu 262: Chào bán ở cấp là:
    a. Đợt phát hành cổ phiếu bổ sung của công ty đại chúng cho rộng rãi công chúng.
    b. Phát hành trái phiếu ra công chúng
    c. Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng
    d. Tất cả các câu trên đều đúng
    Câu 263: Tổ chức bão lãnh phát hành ở Việt Nam chỉ được bảo lãnh cho một đợt phát hành với tổng giá trị cổ phiếu không vượt quá:
    a. 20% vốn có của tổ chức bảo lãnh phát hành.
    b. 25% vốn có của tổ chức bảo lãnh phát hành
    c. 30% vốn có của tổ chức bảo lãnh phát hành
    d. 35% vốn có của tổ chức bảo lãnh phát hành
    Câu 264: Tổ chức phát hành phải hoàn thành việc phân phối cổ phiếu trong vòng:
    a. 60 ngày kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký phát hành có hiệu lực
    b. 70 ngày kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký phát hành có hiệu lực
    c. 80 ngày kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký phát hành có hiệu lực
    d. 90 ngày kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký phát hành có hiệu lực
    Câu 265: Chứng nhận đăng ký phát hành chứng khoán bị thu hồi trong trường hợp sau:
    a. Sai sót trong bản cáo bạch gây thiệt hại cho nhà đầu tư
    b. Phát hành chỉ đạt 85% số lượng chứng khoán được phát hành
    c. Chỉ đạt được 50 nhà đầu tư
    d. Tất cả các câu trên.
    Câu 266: Một trái phiếu có mệnh giá 10.000 USD, thời hạn 2 năm, lãi suất 5%/năm. Nếu lãi suất yêu cầu là 10%/năm thì giá của trái phiếu sẽ là:
    a. .223 USD
    b. 9.005 USD
    c. 10.005 USD
    d. 10.132 USD
    Câu 267: Cổ phiếu X có tỷ lệ tăng trưởng kỳ vọng không đổi theo các nhà phân tích chứng khoán là 8%/năm. Cổ tức được trả trong lần gần nhất là 2 USD. Nếu nhà đầu tư có ý định bán cổ phiếu đi sau khi đã nhận cổ tức của năm thì phải bán với giá bao nhiêu biết rằng tỷ lệ sinh lời yêu cầu của nhà đầu tư là 12%/năm:
    a. 58,32 USD
    b. 54 USD
    c. 55 USD
    d. 58 USD
    Câu 268: Sau khi có quyết định hồi chứng nhận đăng ký phát hành, tổ chức phát hành phải hoàn trả tiền cho nhà đầu tư trong vòng:
    a. 15 ngày
    b. 30 ngày
    c. 45 ngày
    d. 60 ngày
    Câu 269: Hội đồng quản trị, ban giám đốc, ban kiểm soát của công ty niêm yết phải nắm giữ:
    a. ít nhất 20% vốn cổ phần của công ty kể từ ngày niêm yết
    b ít nhất 20% vốn cổ phần trong vòng 3 năm kể từ ngày niêm yết
    c ít nhất 50% vốn cổ phiếu do mình sở hữu trong vòng 3 năm kể từ ngày niêm yết.
    d. Tất cả các câu trên.
    Câu 270: Biên độ giao động giá trên thị trường chứng khoán Việt Nam do:
    a. Bộ trưởng bộ tài chính quy định.
    b. Chủ tịch ủy ban chứng khoán nhà nước quy định
    c. Thống đốc ngân hàng Nhà nước quy định
    d. Giám đốc trung tâm giao dịch chứng khoán quy định
    Câu 271: Thời hạn công bố thông tin về báo cáo tài chính năm của tổ chức niêm yết chậm nhất là:
    a. 5 ngày kể từ ngày hoàn thành báo cáo tài chính năm
    b. 10 ngày kể từ ngày hoàn thành báo cáo tài chính năm
    c. 15 ngày kể từ ngày hoàn thành báo cáo tài chính năm
    d. 20 ngày kể từ ngày hoàn thành báo cáo tài chính năm
    Câu 272: Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết phải công bố thông tin bất thường trong thời gian:
    a. 10 tiếng kể từ khi sự kiện xảy ra
    b. 24 tiếng kể từ khi sự kiện xảy ra
    c. 30 tiếng kể từ khi sự kiện xảy ra
    d. 20 tiếng kể từ khi sự kiện xảy ra
    Câu 273: Công ty chứng khoán có thể chỉ hoạt động tối đa
    a. 30 ngày
    b. 45 ngày
    c. 60 ngày
    d. 90 ngày
    Câu 274: Khi tiến hành tự doanh chứng khoán, công ty chứng khoán không được:
    a. Đầu tư trên 20% tổng số cổ phiếu đang lưu hành của một tổ chức niêm yết
    b. Đầu tư vào cổ phiếu của công ty đang có sở hữu 50% vốn điều lệ của công ty chứng khoán.
    c. Đầu tư 15% tổng số cổ phiếu đang lưu hành của một tổ chức không niêm hết.
    d. Tất cả đều đúng.
    Câu 275: Công ty chứng khoán phải duy trì tỷ lệ vốn khả dụng tối thiểu trên tỏng vốn nợ điều chỉnh là:
    a. 3%
    b. 5%
    c. 6%
    d. 8%
    Câu 276: Công ty chứng khoán phải báo cáo ủy ban chứng khoán khi vốn khả dụng thấp hơn quy định trong vòng:
    a. 24 giờ kể từ khi phát hiện
    b. 32 giờ kể từ khi phát hiện
    c. 40 giờ kể từ khi phát hiện
    d. 48 giờ kể từ khi phát hiện
    Câu 278: Công ty quản lý quỹ được phép
    a. Dùng tài sản quỹ để cho vay
    b. Dùng vón của quỹ để bảo lãnh các khoản vay
    c. Vay để tài trợ cho hoạt động quỹ
    d. Tất cả đều sai
    Câu 279: Một công ty có lợi nhuận sau thiếu là 12.000.000.000 đồng. Số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành là 5.000.000 cổ phiếu, tổng số cổ phiếu ưu đãi trị giá 1.000.000.000 đồng phải trả lãi hàng năm là 50%. Vậy cổ tức của mỗi cổ phiếu phổ thông là:
    a. 2.000 đồng
    b. 2.500 đồng
    c. 2.300 đồng
    d. 2.400 đồng
    Câu 280: Năm N, công ty ABC có thu nhập ròng là 800 triệu đồng, số cổ phiếu đã phát hành là 600.000 cổ phiếu, cổ phiếu quỹ là 40.000, không có cổ phiếu ưu đãi. Hội đồng quản trị quyết định trả 560 triệu cổ tức. Như vậy mỗi cổ phần được trả cổ tức là:
    a. 1500 đồng
    b. 2000 đồng
    c. 1000 đồng
    d. 1300 đồng
    Câu 281: Nhà đầu tư A vừa mua được 100 cổ phiếu phổ thông X với giá 24.000 đồng/cổ phiếu, phí môi giới là 0,5% tổng giá trị giao dịch. Vậy số tiền mà nhà đầu tư A đã bỏ ra là:
    a. 24.000.000 đồng
    b. 24.150.000 đồng
    c. 23.878.000 đồng
    d. 24.120.000 đồng
    Câu 282: Một công ty có cổ phiếu đang được bán với giá 20 USD / cổ phiếu. Nếu tất cả các trái chủ của công ty đều chuyển đổi thành cổ phiếu thường (Đối với trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường) thì:
    a. EPS giảm
    b. EPS tăng
    c. EPS không bị ảnh hưởng
    d. P/E bị ảnh hưởng còn EPS không bị ảnh hưởng
    Câu 283: Các câu nào sau đây không chắc chắn với quyền mua cổ phiếu (rights)
    a. Giá trị nội tại của quyền mua trước.
    1. Bằng 0 nếu hết thời hạn hiệu lực của quyền
    2 > 0 nếu quyền còn hiệu lực.
    b. Một quyền cho phép mua một cổ phiếu mới
    c. Trong thời hạn hiệu lực của quyền, người sở hữu quyền có thể sử dụng quyền để mua cổ phiếu mới hoặc bán nó trên thị trường.
    d. Trước khi phát hành cổ phiếu mới để tăng vốn, công ty bắt buộc phải phát hành quyền mua trước.
    Câu 284: Chức năng chính của nhà bảo lãnh phát hành là:
    a. Phân phối chứng khoán ra công và cung cấp thị trường cấp 2.
    b. Phân phối chứng khoán ra công chúng và tư vấn cho tổ chức phát hành các thủ tục pháp lý liên quan đến đợt phát hành.
    c. Cung cấp thị trường cấp 2 và cung cấp tài chính cá nhân.
    d. Cung cấp thị trường cấp 2 và tư vấn cho tổ chức phát hành các thủ tục pháp lý liên quan đến đợt phát hành.
    Câu 285: Tài liệu nào quan trọng nhất trong hồ sơ đăng ký phát hành ra công chúng:
    a. Bản sao giấy phép thành lập và đăng ký kinh doanh
    b. Danh sách và sơ yếu lý lịch thành viên HDDQT và ban Giám đốc.
    c. Đơn xin phép phát hành.
    d. Bản cáo bạch
    Câu 286: Nếu một cổ phiếu đang được mua bán ở mức 35USD nhưng bạn chỉ có để mua cổ phiếu đó với giá là 30 USD, bạn nên đặt lệnh.
    a. Thị trường
    b. Giới hạn
    c. a và b đều đúng
    d. a và b đều sai
    Câu 287: Lý do nào sau đây đúng với bán khống chứng khoán.
    a. Hưởng lợi từ việc tăng giá chứng khoán
    b. Hạn chế rủi ro.
    Câu 288: Các chỉ tiêu sau đây không phải là chỉ tiêu của phân tích cơ bản:
    a. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của công ty
    b. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty
    c. Tỷ số P/E.
    d. Chỉ số giá của thị trường chứng khoán.
    Câu 289: Để dự đoán xem việc tăng, giảm giá chứng khoán nào đó có phải là khởi đầu một xu hướng biến động lớn hay không, nhà phân tích kỹ thuật sẽ:
    a. Xem xét kỹ các báo cáo tài chính.
    b. Đi thu nhập các tin đồn
    c. Sử dụng biểu đồ
    d. Tất cả các câu trên
    Câu 290: Công ty ABA có 10.000 cổ phần đang lưu hành và tuyên bố trả cổ tức 30% cổ phiếu khách hàng của bạn có 100 cổ phần ABA, sau khi nhận cổ tức bằng cổ phiếu tỷ lệ sở hữu công ty của ông ta là bao nhiêu:
    a. 1%
    b. 1,3%
    c. 1,5%
    d. 1,1%
    Câu 291: Một trái phiếu có lãi suất cao đang bán với giá cao hơn mệnh giá và được thu hồi theo mệnh giá. Bên nào sẽ hưởng lợi về điều khoản bảo vệ về lệnh thu hồi:
    a. Nhà đầu tư.
    b. Tổ chức phát hành
    c. Người ủy thác
    d. Công ty môi giới chứng khoán
    Câu 292: Giao dịch theo phương thức khớp lệnh ở Việt Nam quy định đơn vị yết giá đối với những cổ phiếu có mức giá từ 50.000 đồng đến 99.500 đồng là:
    a. 100 đồng
    b. 200 đồng
    c. 300 đồng
    d. 500 đồng
    Câu 293: Một trong những điều kiện phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng ở Việt Nam là:
    a. Có vốn tối thiểu là 10 tỷ VNĐ, hoạt động kinh doanh của 2 năm liền trước năm đăng ký phải có lãi.
    b. Có vốn tối thiểu là 10 tỷ VNĐ, hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát hành phải có lãi.
    c. Có vốn tối thiểu là 5 tỷ VNĐ, hoạt động kinh doanh của 2 năm liền trước năm đăng ký phải có lãi.
    d. Có vốn tối thiểu là 5 tỷ VNĐ, hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký phát hành phải có lãi.
    Câu 294: Tỷ lệ nắm giữ tối đa của nhà đầu tư nước ngoài đối với cổ phiếu của một tổ chức niên yết được quy định theo pháp luật Việt Nam là:
    a. 25% Tổng số cổ phiếu
    b. 49% Tổng số cổ phiếu
    c. 30% Tổng số cổ phiếu
    d. 27% Tổng số cổ phiếu
    Câu 295: Một trong những điều kiện để niêm yết trái phiếu doanh nghiệp là:
    a. Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin phép niêm yết từ 10 tỷ VNĐ trở lên.
    b. Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin phép niêm yết từ 5 tỷ VNĐ trở lên.
    c. Là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm xin phép niêm yết từ 5 tỷ VNĐ trở lên.
    d. Không câu nào đúng.
    Câu 296: Một trong các điều kiện niêm yết trái phiếu doanh nghiệp là:
    a. Hoạt động kinh doanh có lãi liên tục 2 năm liền trước năm xin phép niêm yết và có tình hình tài chính lành mạnh.
    b. Hoạt độn kinh doanh có lãi liên tục 3 năm liền trước năm xin phép niêm yết và có tình hình tài chính lành mạnh.
    c. Hoạt động kinh doanh có lãi liên tục năm liền trước năm xin phép niêm yết và có tình hình tài chính lành mạnh.
    d. Không câu nào đúng.
    Câu 297: Nếu một trái phiếu được bán đúng bằng mệnh giá của nó thì:
    a. Lãi suất hiện hành của trái phiếu < lãi suất danh nghĩa của tráiphiếu
    b. Lãi suất hiện hành của trái phiếu = lãi suất danh nghĩa của trái phiếu
    c. Lãi suất hiện hành của trái phiếu > lãi suất danh nghĩa của trái phiếu
    d. Không có câu nào đúng.
    Câu 298: Nếu một trái phiếu được bán với giá thấp hơn mệnh giá thì:
    a. Lãi suất hiện hành của trái phiếu < lãi suất danh nghĩa của tráiphiếu
    b. Lãi suất hiện hành của trái phiếu = lãi suất danh nghĩa của trái phiếu
    c. Lãi suất hiện hành của trái phiếu > lãi suất danh nghĩa của trái phiếu
    d. Không có cơ sở để so sánh.
    Câu 299: Nếu một trái phiếu được bán với giá cao hơn mệnh giá thì:
    a. Lãi suất hiện hành của trái phiếu < lãi suất danh nghĩa của tráiphiếu
    b. Lãi suất hiện hành của trái phiếu = lãi suất danh nghĩa của trái phiếu
    c. Lãi suất hiện hành của trái phiếu > lãi suất danh nghĩa của trái phiếu
    d. Không có câu nào đúng.
    Câu 300: Nhà đầu tư sẽ yêu cầu một lãi suất như thế nào nếu mua trái phiếu có điều khoản cho phép nhà phát hành có thể mua lại:
    a. Cao hơn lãi suất các trái phiếu khác có cùng kỳ hạn
    b. Thấp hơn lãi suất các trái phiếu khác có cùng kỳ hạn.
    c. Bằng lãi suất các trái phiếu khác có cùng kỳ hạn.
    d. Tùy nhà phát hành.
    Câu 301: Trong phiên giao dịch giá cổ phiếu X được xác định là 32.500 đồng, như vậy những lệnh mua sau sẽ được thực hiện.
    a. Lệnh đặt mua > 32.500 đồng
    b. Lệnh đặt mua = 32.500 đồng
    c. Lệnh đặt mua < 32.500 đồng
    d. Trường hợp (a) chắc chắn được thực hiện và trường hợp (b) có thể được thực hiện tùy trường hợp cụ thể.
    Câu 302: Trong phiên giao dịch giá cổ phiếu X được xác định là 52.000 đồng, như vậy những lệnh bán sau sẽ được thực hiên:
    a. Lệnh đặt bán > 52.000 đồng
    b. Lệnh đặt bán = 52.000 đồng
    c. Lệnh đặt bán < 52.000 đồng
    Câu 303: Thị trường OTC là:
    a. Thị trường giao dịch theo phương thức khớp lệnh
    b. Thị trường giao dịch theo phương thức thỏa thuận
    c. Thị trường giao dịch theo phương thức khớp lệnh và phương thức thỏa thuận.
    d. Không có câu nào đúng.
    Câu 304: Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội là:
    a. Nơi giao dịch những chứng khoán đã niêm yết.
    b. Nơi giao dịch những chứng khoán chưa niêm yết
    c. Cả a và b
    d. Chỉ mua bán trái phiếu của các công ty
    Câu 305: Chỉ số VN - Index thời điểm cao nhất tính cho tới hiện nay là:
    a. 300 điểm
    b. 400 điểm
    c. Trên 500 điểm
    d. Không câu nào đúng.
    Câu 306: Người bán khống chứng khoán thực hiện hành động bán khống khi họ đi đoán giá của cổ phiếu sẽ:
    a. Tăng lên
    b. Giảm đi
    c. Không thay đổi
    d. Không câu nào đúng
    Câu 307: Lợi nhuận mà người bán chứng khoán không nhận được là:
    a. (Giá cuối kỳ + Cổ tức) - giá ban đầu
    b. Giá ban đầu - (cổ tức + giá cuối kỳ)
    c. Giá ban đầu - Giá cuối kỳ
    d. Giá cuối kỳ - giá ban đầu
    Câu 308: Trái phiếu có thời gian giáo hạn dài sẽ cho nhà đầu tư:
    a. Lãi suất ổn định và giảtị thị trường ổn định.
    b. Lãi suất ổn định và giá trị thị trường biến động
    c. Lãi suất biến động và giá trị thị trường ổn định
    d. Lãi suất biến động và giá trị thị trường biến động.
    Câu 309: Cái gì sau đây không bị ảnh hưởng bởi việc phát hành trái phiếu dài hạn:
    a. Tài sản
    b. Tổng số nợ
    c. Vốn lưu động
    d. Vốn cổ phần
    Câu 310: Trong trường hợp nào vốn cổ đông sẽ bị pha loãng:
    a. Trả cổ tức bằng chứng khoán
    b. Tách cổ phiếu
    c. Trái phiếu có thể chuyển đổi được chuyển sang cổ phiếu thường
    d. Tất cả các trường hợp trên.
    Câu 311: Chức năng của thị trường tài chính là:
    a. Dẫn vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn
    b. Hình thành giá các tài sản, tài chính
    c. Tạo tính thanh khoản cho tài sản tài chính
    d. Tất cả các chức năng trên.
    Câu 312: Kênh tài chính gián tiếp là:
    a. Thị trường chứng khoán
    b. Thị trường trái phiếu.
    d. Sở giao dịch chứng khoán
    Câu 313: Thị trường vốn là thị trường giao dịch:
    a. Các công cụ tài chính ngắn hạn
    b. Các công cụ tài chính trung và dài hạn
    c. Kỳ phiếu
    d. Tiền tệ
    Câu 314: Thị trường chứng khoán là một bộ phận của:
    a. Thị trường tín dụng.
    b. Thị trường liên ngân hàng
    c. Thị trường vốn
    d. Thị trường mở
    Câu 315: Thị trường chứng khoán không phải là:
    a. Nơi tập trung và phân phối các nguồn vốn tiết kiệm
    b. Định chế tài chính trực tiếp.
    c. Nơi giao dịch cổ phiếu
    d. Nơi đấu thầu các tín phiếu
    Câu 316: Đối tượng tham gia mua - bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán có thể là:
    a. Chính phủ
    b. ủy ban chứng khoán Nhà nước
    c. Quĩ đầu tư chứng khoán
    d. Sở giao dịch chứng khoán.
    Câu 317: Tổ chức nào không được phát hành trái phiếu:
    a. Công ty trách nhiệm hữu hạn
    b. Công ty hợp danh
    c. Doanh nghiệp Nhà nước
    d. Công ty cổ phần
    Câu 318: Cơ quan quản lý Nhà nước đối với TTCK là:
    a. Sở giao dịch chứng khoán
    b. Hiệp hội kinh doanh chứng khoán.
    c. ủy ban chứng khoán
    d. ủy ban nhân dân thành phố
    Câu 319: Các nguyên tắc hoạt động của TTCK tập trung
    a. Mua bán trực tiếp
    b. Công khai thông tin
    c. Giao dịch thỏa thuận
    d. Tất cả đều đúng
    Câu 320: Công khai thông tin về TTCK phải thỏa mãn các yêu cầu ngoại trừ
    a. Chính xác
    b. Kịp thời
    c. Dễ tiếp cận
    d. Ưu tiên khách hàng
    Câu 321: Thị trường chứng khoán thứ cấp là:
    a. Thị trường huy động vốn
    b. Thị trường tạo hàng hóa chứng khoán
    c. Thị trường tạo tính thanh khoản cho chứng khoán
    d. Tất cả đều đúng
    Câu 322. Thị trường chứng khoán tập trung là thị trường.
    a. Giao dịch thỏa thuận diễn ra đồng thời với giao dịch khớp lệnh
    b. Giao dịch khớp lệnh
    c. Giao dịch tất cả các loại chứng khoán
    d. Giao dịch chứng khoán của công ty vừa và nhỏ
    Câu 323: Nhận định nào là sai về thị trường thứ cấp
    a. Là nơi giao dịch các chứng khoán kém phẩm chất
    b. Là nơi luân chuyển vốn đầu tư
    c. Là nơi tạo cơ hội đầu tư cho công chúng.
    d. Là nơi chuyển đổi sở hữu về chứng khoán
    Câu 324: Những cổ phiếu nào được tự do chuyển nhượng:
    a. Cổ phiếu ưu đãi cổ tức
    b. Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết
    c. Cổ phiếu phổ thông
    d. Cổ phiếu quỹ
    Câu 325: Cổ đông phổ thông có quyền:
    a. Nhận cổ tức trước trái tức
    b. Nhận thanh lý tài sản đầu tiên khi công ty phá sản
    c. Bỏ phiếu
    d. Nhận thu nhập cố định
    Câu 326: Thặng dư vốn phát sinh khi
    a. Công ty làm ăn có lãi
    b. Chênh lệch giá khi phát hành cổ phiếu mới
    c. Công ty tăng vốn khi phát hành thêm chứng khoán
    d. Tất cả các trường hợp trên.
    Câu 327: Giá tráiphiếu vận động
    a. Ngược chiều với lãi suất thị trường
    b. Cùng chiều với lãi suất thị trường
    c. Không chịu ảnh hưởng của lãi suất thị trường
    d. Tất cả đều sai.
    Câu 328: Khi mua cổ phiếu nhà đầu tư quan tâm nhất đến:
    a. Giá cổ phiếu
    b. Tình hình hoạt động của công ty
    c. Quan hệ cung cầu của cổ phiếu trên thị trường
    Câu 329: Khi mua trái phiếu nhà đầu tư quan tâm nhất đến gì:
    a. Mệnh giá trái phiếu
    b. Lãi suất trái phiếu
    c. Thời hạn dáo hạn của trái phiếu
    d. Cách thức trả lãi trái phiếu
    Câu 330: Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó
    a. Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn về nghĩa vụ nợ
    b.Cổ đông có quyền tự do chuyển đổi tất cả các loại cổ phiếu của mình
    c. Hạn chế số lượng cổ đông tối đa
    d. Tất cả đều đúng.
    Câu 331: Công ty cổ phần bắt buộc phải có
    a. Cổ phiếu phổ thông
    b. Cổ phiếu ưu đãi
    c. Trái phiếu công ty
    d. Tất cả các loại chứng khoán trên
    Câu 332: Mục đích phân biệt phát hành riêng lẻ và phát hành ra công chúng là:
    a. Để dễ dàng quản lý
    b. Để bảo vệ công chúng đầu tư
    c. Để thu hút phát hành
    d. Để dễ dàng huy động vốn.
    Câu 333: ở Việt Nam, muốn phát hành cổ phiếu ra công chúng phải:
    a. Được ủy ban chứng khoán Nhà nước cấp phép
    b. Được ủy ban chứng khoán Nhà nước chấp thuận đăng ký
    c. Xin phép bộ tài chính
    d. Xin phép trung tâm giao dịch
    Câu 334: Nghị định 144/2003/NĐ-CP của Chính phủ diều chỉnh.
    a. Phát hành cổ phiếu của các tổ chức tín dụng
    b. Phát hành cổ phiếu của các doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa
    c. Phát hành cổ phiếu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển đổi thành công ty cổ phần.
    d. Phát hành cổ phiếu của công ty cổ phần.
    Câu 335: Phát hành cổ phiếu ra công chúng bao gồm các hình thức:
    a. Chào bán sơ cấp lần đầu.
    b. Chào bán thứ cấp lần đầu
    c. Phát hành thêm cổ phiếu ra công chúng
    d. Tất cả các hình thức trên.
    Câu 336: Phát hành thêm cổ phiếu ra công chúng bao gồm:
    a. Chào bán thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ
    b. Chào bán thêm cổ phiếu để trả cổ tức
    c. Chào bán thêm cổ phiếu thưởng
    d. Tất cả các câu trên.
    Câu 337: ủy ban chứng khoán cấp giấy chứng nhận đăng ký phát hành ra công chúng kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ trong thời hạn:
    a. 30 ngày.
    b. 30 ngày làm việc
    c. 45 ngày.
    d. 45 ngày làm việc.
    Câu 338: Trông thời hạn UBCKNN xem xét hồ sơ đăng ký phát hành đối tượng có liên quan được phép:
    a. Quảng cáo chào mời mua cổ phiếu.
    b. Thăm dò thị trường trên các phương tiện thông tin đại chúng.
    c. Được phép sử dụng các thông tin trong bản cáo bạch để thăm dò thị trường.
    d. Tất cả các phương án trên.
    Câu 339: Những tổ chức được phép làm đại lý phát hành chứng khoán.
    a. Công ty chứng khoán.
    b. Tổ chức tín dụng
    c. Tổ chức tín dụng phi Ngân hàng
    d. Tất cả các phương án trên
    Câu 340: Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức phát hành thực hiện:
    a. Các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán.
    b. Nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành.
    c. Tổ chức phân phối chứng khoán.
    d. Tất cả các việc trên.
    Câu 341: Phân phối cổ phiếu phải:
    a. Theo giá bán được xác định trong bản cáo bạch đã đăng ký với UBCKNN
    b. Theo giá thỏa thuận với nhà đầu tư.
    c. Theo giá trị trường qua đấu giá
    d. Theo giá ưu đãi do Hội đồng quản trị của công ty phát hành quyết định
    Câu 342: Tổ chức bảo lãnh phát hành phải:
    a. Có liên quan với tổ chức phát hành.
    b. Phải có giấy phép hoạt động bảo lãnh
    c. Phải là công ty chứng khoán.
    d. Phải là công ty tài chính.
    Câu 343: Điều điện niêm yết cổ phiếu
    a. Vốn điều lệ 5 tỷ đồng trở lên.
    b. Kinh doanh có lãi 2 năm liên tiếp
    c. Tối thiểu 20% cổ phiếu bán ít nhất 50 cổ đông ngoài tổ chức phát hành
    d. Tất cả các điều kiện trên.
    Câu 344: Giao dịch nội bộ phải thông báo cho trung tâm giao dịch chứng khoán trước khi thực hiện ít nhất.
    a. 10 ngày làm việc
    b. 10 ngày
    c. 15 ngày làm việc
    d. 15 ngày
    Câu 345: Tổ chức niêm yết được phép mua bán cổ phiếu quỹ trong vòng:
    a. 60 ngày làm việc
    b. 60 này
    c. 90 ngày
    d. 90 ngày làm việc
    Câu 346: Tổ chức niêm yết chỉ được bán cổ phiếu quỹ sau khi trả lại tối thiểu
    a. 3 tháng
    b. 4 tháng
    c. 5 tháng
    d. 6 tháng
    Câu 347: Tổ chức nào sau đây có thể là thành viên của trung tâm giao dịch chứng khoán:
    a. Công ty chứng khoán
    b. Công ty quản lý quỹ
    c. Quỹ đầu tư chứng khoán
    d. Ngân hàng chỉ định chứng khoán
    Câu 348: Tổ chức nào sau đây có thể là thành viên của trung tâm giao dịch chứng khoán phải có:
    a. Giấy phép hoạt động môi giới chứng khoán.
    b. Giấy phép tự doanh chứng khoán.
    c. Có cơ sở vật chất đảm bảo giao dịch.
    d. Tất cả các điều kiện trên.
    Câu 349: Nhà đầu tư có quyền bán cổ phiếu niêm yết lô lẻ tại:
    a. Trung tâm giao dịch chứng khoán
    b. Công ty chứng khoán.
    c. Thị trường tự do
    d. Các Ngân hàng thương mại
    Câu 350: Đổi tên phân bổ thị trường chứng khoán gồm:
    a. Tổ chức phát hành tổ chức niêm yết.
    b. Tổ chức phát hành tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ.
    c. Tổ chức phát hành tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán.
    d. Tổ chức phát hành tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán trung tâm phát hành.
    Câu 351: Tự doanh chứng khoán là việc:
    a. Công ty chứng khán mua bán chứng khoán cho khách hàng
    b. Công ty chứng khoán mua bán chứng khoán cho chính mình
    c. Công ty chứng khoán quản lý vốn của khách hàng qua việc và nắm giữ chứng khoán vì quyền lợi khách hàng.
    d. Tất cả các câu trên đều đúng.
    Câu 352: Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết công bố báo cáo tài chính năm trên
    a. 3 số báo liên tiếp của một tờ báo.
    b. 4 số báo liên tiếp của một tờ báo.
    c.5 số báo liên tiếp của một tờ báo.
    d. 6 số báo liên tiếp của một tờ báo.
    Câu 353: Công ty chứng khoán là gì:
    a. Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
    b. Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp doanh
    c. Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn
    d. Doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần
    Câu 354: Các loại hình kinh doanh chứng khoán chính là:
    a. Môi giới phát hành chứng khoán
    b. Bảo lãnh phát hành, quản lý doanh mục đầu tư
    c. Tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán.
    Câu 355: Thời hạn cấp giấy phép kinh doanh chứng khoán là:
    a. 60 ngày kể từ khi UBCK nhận được hồ sơ hợp lệ
    b. 60 này làm việc kể từ khi UBCK nhận được hồ sơ hợp lệ
    c. 45 ngày kể từ khi UBCK nhận được hồ sơ hợp lệ
    d. 45 ngày làm việc kể từ khi UBCK nhận được hồ sơ hợp lệ
    Câu 356: Các công ty chứng khoán nhận lệnh qua:
    a. Mạng Internet
    b. Chi nhánh
    c. Phòng giao dịch
    d. Đại lý nhận lệnh
    Câu 357: Điều kiện để nhân viên công ty chứng khoán được cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán là:
    a. Có chứng chỉ nguyên môn về chứng khoán do UBCK cấp.
    b. Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự
    c. Đủ tiêu chuẩn trình độ chuyên môn
    d. Tất cả các điều kiện trên
    Câu 358:
    a. Được tự do mua, bán cổ phiếu ở mọi nơi
    b. Chỉ được mở tài khoản giao dịch cho mình tại công ty chứng khoán nơi làm việc.
    c. Sở hữu không hạn chế số cổ phiếu biểu quyết của một tổ chức phát hành.
    d. Làm giám đốc một công ty niêm yết.
    Câu 359: Chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán có thời hạn:
    a. 2 năm
    b. 3 năm
    c. 4 năm
    d. 5 năm
    Câu 360: Qũy đầu tư chứng khoán có vốn điều lệ tối thiểu là:
    a. 5 tỷ đồng
    b. 10 tỷ đồng
    c. 15 tỷ đồng
    d. 20 tỷ đồng
    Câu 361: Cơ cấu tổ chức của công ty chứng khán phải đảm bảo:
    a. Tách biệt giữa hoạt động kinh doanh của chủ sở hữu công ty chứng khoán với hoạt động kinh doanh của công ty chứng khán.
    b. Tách biệt hoạt động môi giới với hoạt động tự doanh
    c. Tách biệt hoạt động tự doanh với hoạt động quản lý danh mục đầu tư
    d. Tất cả những điều trên.
    Câu 362: Nghiệp vụ ư vấn tài chính bao gồm:
    a. Tư vấn kết cấu tài chính.
    b.Tư vấn phát triển và niêm yết chứng khoán.
    d. Các ngân hàng thương mại
    Câu 363: Đối tượng công bố thôn tin thị trường chứng khoán gồm:
    a. Tổ chức phát hành tổ chức niêm yết
    b. Tổ chức phát hành tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ.
    c. Tổ chức phát hành tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán.
    d. Tổ chức phát hành tổ chức niêm yết, công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán, trung tâm giao dịch.
    Câu 364: Tự doanh chứng khoán là việc
    a. Công ty chứng khoán mua bán chứ khoán cho khách hàng.
    b. Công ty chứng khoán mua bán chứng khoán cho chính mình
    c. Công ty chứng khoán quản lý vốn của khách hàng qua việc và nắm giữ chứng khoán vì quyền lợi của khách hàng.
    d. Tất cả các câu trên đều đúng.
    Câu 365: Tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết công bố báo cáo tài chính năm trên:
    a. 3 số báo liên tiếp của một tờ báo.
    b. 4 số báo liên tiếp của một tờ báo
    c. 5 số báo liên tiếp của một tờ báo
    d. 6 số báo liên tiếp của một tờ báo
    Câu 366: Công ty chứng khoán phải là:
    a. Công ty cổ phần công ty trách nhiệm hữu hạn
    b. Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh
    c. Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn
    d. Doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần
    Câu 367: Các loại hình kinh doanh chứng khoán chính là:
    a. Môi giới, tự doanh chứng khoán
    b. Bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư
    c. Tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán.
    d. Tất cả các loại hình trên.
    Câu 368: Thời hạn cấp giấy phép kinh doanh chứng khoán tối đa là:
    a. 60 ngày kể từ khi UBCK nhận được hồ sơ hợp lệ
    b. 60 ngày làm việc kể từ khi UBCK nhận được hồ sơ hợp lệ.
    c. 45 ngày kể từ khi UBCK nhận được hồ sơ hợp lệ
    d. 45 ngày làm việc kể từ khi UBCk nhận được hồ sơ hợp lệ
    Câu 369: Công ty chứng khoán được phép:
    a. Làm đại lý phát hành chứng khoán niêm yết
    b. Làm đại lý phát hành chứng khoán chưa niêm yết
    c. Tư vấn cổ phần hóa, xác định giá trị doanh nghiệp
    d. Tất cả các câu trên đều đúng
    Câu 370: Chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán chỉ được cấp cho:
    a. Công ty chứng khoán
    b. Cá nhân có đủ chứng chỉ chuyên môn về thị trường chứng khoán.
    c. Cá nhân đang làm việc tại một công ty chứng khoán.
    d. Tất cả đều đúng.
    Câu 371: Giao dịch theo phương thức khớip lệnh ở Việt Nam quy định đơn vị yết giá đối với những cổ phiếu có mức giá dưới 50.000 đồng là:
    a. 100 đ
    b. 200 đ
    c. 300 đ
    d. 500 đ
    Câu 372: Giao dịch theo phương thức khớp lệnh ở Việt Nam quy định đơn vịyết giá đối với những cổ phiếu có mức giá từ 100.000 đồng trở lên là:
    a. 100 đ
    b. 1000 đ
    b. 300 đ
    c. 500 đ
    Câu 373: Công ty A là một doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa, công ty A sẽ tiến hành bán cổ phần bằng cách:
    a. Đấu gia công khai
    b. Chỉ bán trong nội bộ công ty
    c. Bán theo giá sẵn cho người ld
    d. Chỉ có b và c
    Câu 374: Doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa thực hiện bán đấu giá cổ phiếu lần đầu ra công chúng bắt buộc phải thực hiện đấu giá qua trung gian giao dịch chứng khoán nếu khối lượng cổ phần bán ra công chúng có giá trị.
    a. 10 tỷ đồng trở lên
    b. Từ 1 đến 10 tỷ đồng
    c. 5 tỷ đồng trở lên
    d. Tùy doanh nghiệp có muốn thực hiện đấu giá qua trung tâm hay không.
    Câu 375: Điều kiện được đăng ký giao dịch tại TTGDCK Hà Nội đối với cổ phiếu là:
    a. Doanh nghiệp cổ phần có vờnt 5tỷ trở lên có ít nhất 50 cổ đông, có tình hình tài chính lành mạnh, báo cáo tài chính 1 năm được kiểm toán.
    b. Doanh nghiệp cổ phần có vốn từ 5 tỷ trở lên có ít nhất 50 cổ đông trong tổ chức phát hành, có tình hình tài chính lành mạnh, báo cáo tài chính 1 năm được kiểm toán.
    c. Doanh nghiệp cổ phần có vốn từ 5 tỷ trở lên có ít nhất 50 cổ đông ngoài tổ chức phát hành, có tình hình tài chính lành mạnh, báo cáo tài chính 1 năm được kiểm toán.
    d. Không câu nào đúng.
    Câu 376: Khi thực hiện bán cổ phần của DNNN, cổ đông chiến lược được phép mua:
    a. Tối đa 20% tổng số cổ phần bán ra bên ngoài với giá giảm 20% so với giá đấu bình quân.
    b. Tối đa 25% tổng số cổ phần bán ra bên ngoài với giá giảm 20% so với giá đấu bình quân.
    c. Tối đa 25% tổng số cổ phần bán ra bên ngoài với giá giảm 25% so với giá đấu bình quân.
    d. Tối đa 20% tổng số cổ phần bán ra bên ngoài với giá giảm 25% so với giá đấu bình quân.
    Câu 377: Khi nhà đầu tư mua cổ phần qua đấu giá tại trung tâm giao dịch chứng khán Hà Nội, nhà đầu tư phải đặt cọc:
    a. 10% giá trị cổ phần đăng ký mua tính theo giá khởi điểm
    b. 15% giá trị cổ phần đăng ký mua tính theo giá khởi điểm
    c. 5% giá trị cổ phần đăng ký mua tính theo giá khởi điểm.
    d. Không phải đặt cọc.
    Câu 378: Công ty cổ phần ABC phát hành trái phiếu trị giá 10 tỷ đồng, mệnh giá trái phiếu là 100.000 đồng. Đợt phát hành này ảnh hưởng đến bảng cân đối kế toán của công ty như sau:
    a. Tăng vốn lưu động.
    b. Tăng vốn lưu động và tăng tổng nợ
    c. Tăng vốn lưu động, tăng tổng nợ và tăng tổng tài sản
    d. Tăng vốn lưu động, tăng tổng nợ, tăng tổng tài sản và tăng vốn chủ sở hữu.
    Câu 379: Năm N, công ty ABC có thu nhập ròng là 800 triệu đồng, số cổ phiếu đã phát hành là 600.000 cổ phiếu, cổ phiếu quỹ là: 40.000, không có cổ phiếu ưu đãi. HĐQT quyết định trả 560 triệu đồng cổ tức. Như vậy mỗi cổ phần được trả cổ tức là:
    a) 1500đ
    b) 2000đ
    c) 1000đ
    Câu 380: Loại hình niêm yết nào sau đây mang tính chất thâu tóm, sát nhập công ty
    a) Niêm yết lần đầu
    b) Niêm yết lại
    c) Niêm yết bổ sung
    d) Niêm yết cửa sau
    e) Niêm yết tách, gộp cổ phiếu
    Câu 381: Quỹ đầu tư chứng khoán dạng đóng góp là quỹ:
    a) Phát hành chứng chỉ quỹ nhiều lần
    b) Có thể được niêm yết chứng chỉ quỹ trên TTCK
    c) Được quyền mua lại chứng chỉ quỹ từ nhà đầu tư
    d) Được quyền phát hành bổ sung ra công chúng
    Câu 382: Ông X vừa bán 100 cổ phiếu của công ty A với giá 40 USD/cổ phiếu. Ông ta mua cổ phiếu đó 1 năm trước đây với giá 30 USD/cổ phiếu, năm vừa qua ông ta có nhận cổ tức 2USD/cổ phiếu. Vậy thu nhập trước thuế của ông từ 100 cổ phiếu A là:
    a) 1000USD
    b) 1200USD
    c) 1300USD
    d) Tất cả đều sai
    Câu 383: Thị trường chứng khoán đang lên cổ phiếu REE đã tăng giá liên tục mấy phiên, là nhà tư vấn đầu tư, bạn sẽ khuyên khách hàng của mình:
    a) Mua chứng khoán này vào vì tôi dự báo nó còn lên
    b) Bán chứng khoán này vì tôi suy nghĩ đã lên mấy hôm rồi nó sẽ xuống
    c) Không mua không bán gì cả vì thị trường chưa ổn định
    d) Chỉ cung cấp đầy đủ thông tin cho khách hàng và để họ tự quyết định mua bán
    Câu 384: Tại thời điểm trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu thường
    I. Quyền sở hữu của cổ đông hiện hữu bị pha loãng
    II. Thuế thu nhập của công ty giảm
    III. Người sở hữu trái phiếu chuyển đổi được nhận lại vốn gốc
    IV. Thu nhập trên vốn cổ phần giảm
    a) I và II
    b) I, II và III
    c) I và IV
    d) I, II, III và IV
    Câu 385: Cổ phiếu nào sau đây không được phép chuyển nhượng:
    a) Cổ phiếu phổ thông
    b) Cổ phiếu ưu đãi cổ tức
    c) Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết
    d) Tất cả các loại trên
    Câu 386: Công ty cổ phần bắt buộc phải có
    a) Cổ phiếu phổ thông
    b) Cổ phiếu ưu đãi
    c) Trái phiếu công ty
    d) Tất cả các loại chứng khoán trên
    Câu 387: Mục tiêu chính của công tác thanh tra, giám sát việc thực hiện pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán là:
    I. Bảo vệ quyền lợi của người đầu tư
    II. Góp phần đảm bảo cho hoạt động thị chứng khoán công bằng công khai và hiệu quả
    III. Giảm thiểu rủi ro hệ thống
    IV. Để người đầu tư ngày càng có lãi
    a) I, II, III
    b) Tất cả
    Câu 388: Việc quản lý chứng khoán tại hệ thống lưu ký chứng khoán tập trung có thể được thực hiện:
    a) Thông qua hệ thống tài khoản lưu ký chứng khoáng tại trung tâm lưu ký chứng khoán đối với chứng khoán ghi sổ
    b) Lưu giữ đặc biệt - lưu giữ chứng chỉ chứng khoán trong kho trung tâm lưu ký chứng khoán đứng tên người gửi
    c) Do tổ chức phát hành quản lý
    d) a và b
    Câu 389: Một công ty XYZ thông báo sẽ tách cổ phiếu, điều này sẽ làm:
    a) Tăng mệnh giá tương đương với chỉ số tách
    b) Không thay đổi
    c) Giảm mệnh giá và tăng số lượng cổ phần
    d) Tăng mệnh giá và giảm số lượng cổ phần
    Câu 390: Khi thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán công ty chứng khoán đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch chứng khoán thông qua:
    a) Cơ chế giao dịch tại SGD CK hoặc thị trường OTC trong đó SGDCK/Thị trường OTC cùng chia sẻ trách nhiệm về kết quả kinh tế của giao dịch đó với khách hàng.
    b) Cơ chế giao dịch tại SGD trong đó khách hàng chịu trách nhiệm về kết quả kinh tế của giao dịch đó.
    c) Cơ chế giao dịch tại thị trường OTC trong đó khách hàng chịu trách nhiệm về kết quả kinh tế của giao dịch đó
    d) B và C
    Câu 391: Trong tháng 7 chúng ta không có ngày nghỉ lễ, giả sử lệnh bán chứng khoán của bạn đã được thực hiện thành công vào phiên giao dịch ngày 16 tháng 7 (thứ 6). Trong thời gian thanh toán theo quy định hiện hành là T + 3. Thời gian tiền được chuyển vào tài khoản của bạn là:
    a) Chủ nhật 18/7
    b) Thứ hai 19/7
    c) Thứ ba 20/7
    d) Thứ tư 21/7
    Câu 392: Giả sử bạn bán khống 100 cổ phiếu phổ thông với giá 50$/ cổ phiếu. Với mức ký quỹ ban đầu là 50%. Tỷ lệ lãi suất là bao nhiêu nếu bạn mua lại cổ phiếu này với giá 40$/cổ phiếu? Cổ phiếu này không trả cổ tức trong thời gian này và bạn không chuyển một khoản tiền nào ra khỏi tài khoản trước khi thực hiện giao dịch nói trên.
    a) 20%
    b) 25%
    c) 40%
    d) 50%
    Câu 393: Lý do nào sau đây đúng với bán khống chứng khoán
    a) Ngăn chặn sự thua lỗ
    b) Hưởng lợi từ sự sụt giá
    c) Hưởng lợi từ việc tăng giá chứng khoán
    d) Hạn chế rủi ro
    Câu 394: Một công ty XYZ thông báo sẽ gộp cổ phiếu, Điều này sẽ làm:
    a) Không thay đổi
    b) Tăng mệnh giá và giảm số cổ phần
    c) Giảm mệnh giá và tăng số cổ phần
    d) Tăng mệnh tương đương với chỉ số tách
    Câu 395: Lệnh ATO là lệnh:
    a) Được thực hiện tại mức giá cao nhất
    b) Được ưu tiên trước lệnh thị trường
    c) Được sử dụng với mục tích làm tăng khối lượng giao dịch
    d) Không làm ảnh hưởng đến mức giá khớp lệnh và khối lượng giao dịch
    Câu 396: Giả sử, pptk quỹ có các khoản mục như sau:
    1. Tiền mặt và các công cụ tài chính tương đương tiền mặt
    1.500.000.000đ
    2. Các cổ phiếu nắm giữ và thị giá:
    Tên CP Số lượng Thị giá
    REE 200.000 29.000
    AGF 100.000 39.000
    SGH 50.000 16.000
    HAP 20.000 42.000
    GMD 80.000 51.000
    BBC 180.000 22.500
    3. Tổng nợ
    Hãy xác định giá trị tài sản ròng của quỹ và giá trị đơn vị quỹ biết rằng tổng số chứng chỉ quỹ đang lưu hành là 1 triệu chứng chỉ.
    Tài sản 18.000.000
    Câu 397: Quỹ đầu tư chứng khoán dạng mở là quỹ đầu tư
    I. Phát hành liên tục
    II. Không niêm yết
    III. ít hấp dẫn đầu người đầu tư
    IV. Phải mua lại chứng chỉ khi người sở hữu yêu cầu
    V. Chính sách đầu tư dài hạn
    Phương án
    a) I, II, V
    b) I, II và III
    c) I, II, III và IV
    d) I, II, IV
    e) IV và V
    Câu 398: Đối với các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa và niêm yết ngay trên thị trường chứng khoán, điều kiện niêm yết cổ phiếu nào sau đây sẽ được giảm nhẹ:
    a) Vốn điều lệ
    b) Thời gian hoạt động có lãi
    c) Thời gian cam kết nắm giữ cổ phiếu của thành viên Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát.
    d) Tỷ lệ nắm giữ của các cổ đông ngoài tổ chức phát hành
    Câu 399: Trả cổ tức bằng cổ phiếu, sẽ:
    a) Làm tăng quyền lợi theo tỷ lệ của cổ đông trong công ty
    b) Không làm thay đổi tỷ lệ quyền lợi của cổ đông
    c) Làm giảm quyền lợi theo tỷ lệ của cổ đông trong công ty
    d) Không có c


    Được sửa bởi Leo Bomba ngày Wed Jul 06, 2011 5:54 pm; sửa lần 2.



    CÀI ĐẶT DIỄN ĐÀN SVLAW VÀO TRÌNH DUYỆT WEB

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG DIỄN ĐÀN

    Nam Nguyen Gia
    Người sáng lập - Đã nghỉ hưu
     Người sáng lập - Đã nghỉ hưu

    Nam Bài viết: 1076

    Re: 800 câu hỏi trắc nghiệm môn pháp luật kinh doanh chứng khoán

    Bài gửi by Nam Nguyen Gia on Sat Jan 02, 2010 9:46 pm

    Câu 400: Giả sử giá đóng cửa của chứng khoán A trong phiên giao dịch trước là 10200 đồng, đơn vị yết giá là 100 đồng, biên độ giao động giá là  5%. Các mức giá mà nhà đầu tư có thể đặt lệnh trong phiên giao dịch tới là:
    a) 9600, 10998, 10608
    b) 9600, 10000, 10100, 10300, 10400, 10500, 10600, 10700
    c) 9700, 10000, 10100, 10500, 10600, 10700, 10800
    d) 9600, 10000, 10100, 10200, 10300, 10400, 10500, 10600, 10700
    e) Không phương án nào đúng
    Câu 401: Thị trường tài chính bao gồm:
    a) Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
    b) Thị trường hối đoái và thị trường vốn
    c) Thị trường chứng khoán và thị trường tiền tệ
    d) Thị trường thuê mua và thị trường bảo hiểm
    Câu 402: Để giao dịch chứng khoán niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán cần phải có các bước:
    I. Trung tâm giao dịch chứng khoán thực hiện ghép lệnh và thông báo kết quả giao dịch cho công ty chứng khoán
    II. Nhà đầu tư mở tài khoản, đặt lệnh mua bán chứng khoán
    III. Công ty chứng khoán nhập lệnh vào hệ thống giao dịch của trung tâm
    IV. Nhà đầu tư nhận được chứng khoán (nếu là người mua) hoặc tiền (nếu là người bán) trên tài khoản của mình tại công ty chứng khoán sau 3 ngày làm việc kể từ ngày mua bán.
    V. Công ty chứng khoán thông báo kết quả giao dịch cho nhà đầu tư
    Anh (chị) hãy chỉ ra trình tự trình tự các bước giao dịch chứng khoán theo các phương án sau:
    a) I, II, III, IV, V
    b) I, III, V, II, IV
    c) II, I, V, IV, III
    d) II, III, I, V, IV
    e) Không có phương án nào đúng
    Câu 403: Số lệnh của cổ phiếu XXX với giá đóng cửa trước đó là 30,5 như sau:
    Mua Giá Bán
    200 (H) 30.9 400 (B)
    300 (A) 30.8 -
    500 â 30.6 1100 (I)
    - 30.5 800 (E)
    500 (D) 30.4 500 (F)
    600 (G) 30.3
    700 ATO
    Hãy xác định giá và khối lượng giao dịch đối với mỗi nhà đầu tư
    Câu 404:
    I. Nhận cổ tức với mức ưu đãi
    II. Tham dự và biểu quyết tất cả các vấn đề thuộc thẩm quyền
    III. Khi công ty giải thể, nhận được lại một phần tài sản tương ứng với số vốn cổ phần góp vào công ty.
    IV. Được nhận cổ tức ưu đãi như lãi suất trái phiếu kể cả khi công ty làm ăn thua lỗ
    Phương án:
    a) I
    b) I và II
    c) I và II
    d) Chỉ IV
    e) I, III và IV
    f) Tất cả
    Câu 405: Qua thông báo về đợt phát trái phiếu Chính phủ Việt Nam tại thị trường chứng khoán Hoa Kỳ vừa qua chúng ta biết vốn huy động của Việt Nam là 750 triệu US$. Mệnh giá là 100$; lãi suất côupn là 6,785%. Thời gian đáo hạn là 10 năm. Trái phiếu đã được bán ở giá 98,233 US$. Vì trái phiếu bán dưới mệnh giá nên chúng ta không huy động đủ 750 triệu US$.
    a) Đúng
    b) Sai
    c) Không thể xác định
    Câu 406: Hình thức bảo lãnh phát hành trong đó đợt phát hành sẽ bị hủy bỏ nếu toàn bộ chứng khoán không bán được hết, gọi là:
    a) Bảo lãnh với cam kết chắc chắn
    b) Bảo lãnh với cố gắng tối đa
    c) Bảo lãnh tất cả hoặc không
    d) Tất cả các hình thức trên
    Câu 407: Lệnh dừng để bán được đưa ra
    a) Với giá cao hơn giá thị trường hiện hành
    b) Với giá thấp hơn giá thị trường hiện hành
    c) Hoặc cao hơn hoặc thấp hơn giá thị trường hiện hành
    Câu 408: Thị trường tài chính là nơi huy động vốn
    a) Ngắn hạn
    b) Trung hạn
    c) Dài hạn
    d) Cả ba yếu tố trên
    Câu 409: Sở Giao dịch chứng khoán là:
    a) Thị trường giao dịch chứng khoán tập trung
    b) Thị trường giao dịch chứng khoán phi tập trung
    c) Một trong các hình thức hoạt động của thị trường chứng khoán thứ cấp
    Câu 410: Chứng khoán xác định người sở hữu nó có
    a) Quyền sở hữu đối với một công ty
    b) Quyền chủ nợ đối với một công ty
    c) Quyền chủ nợ đối với Chính phủ hay chính quyền địa phương
    d) Tất cả các quyền trên
    Câu 411: Cổ phiếu và trái phiếu có cùng đặc trưng là:
    a) Có lãi suất cố định
    b) Có thu nhập theo hoạt động của công ty
    c) Được quyền bầu cử tại đại hội cổ đông
    d) Không có câu nào đúng
    Câu 412: Xác định giá mở cửa theo các lệnh sau đây:
    Bên bán Giá Bên mua
    Số lượng Lũy kế Lũy kế Số lượng
    1.000 Thị trường
    200 20.100
    300 20.200
    400 20.500
    100 20.600 700
    1.300 20.700 300
    900 20.800 100
    20.900 200
    200 21.100
    21.300 500
    200 21.400
    400 21.500 100
    21.600 700
    21.700 900
    21.800 500
    21.900 200
    22.000 800
    Thị trường 500
    Khi:
    a) Giá đóng cửa phiên giao dịch trước là 20.600: ………………
    b) Giá đóng cửa phiên giao dịch trước là 21.000: ………………
    c) Giá đóng cửa phiên giao dịch trước là 21.500: ………………
    Câu 413: Một lệnh dừng bán được đưa ra:
    a) Với giá cao hơn giá thị trường hiện hành
    b) Hoặc là cao hơn hay thấp hơn giá thị trường hiện hành
    c) Ngay tại giá thị trường hiện hành
    d) Với giá thấp hơn giá thị trường hiện hành
    Câu 414: Công ty ABC được phép phát hành 5.000.000 cổ phiếu theo điều lệ Công ty 3.000.000 cổ phiếu đã được phát hành, trong đó có 2.000.000 cổ phiếu là cổ phiếu quỹ, Công ty ABC có bao nhiêu cổ phiếu đang lưu hành?
    a) 1.000.000
    b) 2.000.000
    c) 3.000.000
    d) 5.000.000
    Câu 415: Một Công ty chứng khoán thiếu sót xác nhận với khách hàng về một việc mua 100 cổ phiếu của công ty ABC với giá thị trường 34 3/8. Sau đó công ty nhận thấy rằng việc mua này thực sự được thực hiện ở giá 34 5/8. Như vậy khách hàng:
    a) Phải trả 34 3/8
    b) Phải trả 34 5/8
    c) Có thể hủy bỏ lệnh
    d) Có thể chấp nhận giá 34 3/8 hoặc hủy bỏ lệnh
    Câu 416: Điều kiện cần thiết để thành lập Công ty cổ phần là:
    a) Thu nhập do Công ty cổ phần mang lại cho những người góp vốn phải có lãi suất lớn hơn lãi suất tiền gửi ngân hàng.
    b) Phải có sự nhất trí cao về mục tiêu kinh doanh và các hoạt động khác giữa các thành viên sáng lập công ty.
    c) Nhà nước đã ban hành đầy đủ các luật về Công ty cổ phần, luật thương mại, luật phá sản, luật cầm cố… và có nền kinh tế hàng hóa khá phát triển.
    d) Cả a, b và c đều đúng
    Câu 417: Đối với người kinh doanh chứng khoán, nếu dự đoán được mức trần (mức chống đỡ) thì tại thời điểm đạt mức đó nên:
    a) Bán chứng khoán
    b) Mua chứng khoán
    Câu 418: Hãy xác định ngày giao dịch chứng khoán không có cổ tức tại sơ đồ dưới đây. Biết rằng ngày đăng ký danh sách cổ đông cuối cùng 30/6 và thời gian thanh toán là T + 2





    b) 27/6
    c) 30/6
    d) 28/6
    Câu 419: Thị trường chứng khoán nước A áp dụng phương thức ghép lệnh từng đợt trên sổ lệnh vào thời điểm ghép lệnh có các thông tin sau: (giá tham chiếu: 20.300)
    Bên bán Giá Bên mua
    Số lượng Cộng dồn Cộng dồn Số lượng
    20.600 200
    200 20.500 1.00
    700 20.400 200(a); 200(b); 300(c); 300(d)
    400 20.300 500
    700 20.200 100
    20.100 200
    20.000 300
    • Khách hàng a là công ty chứng khoán đặt lệnh lúc 8h15
    • Khách hàng b, c, d đặt lệnh lúc 8h20. Trong đó b là cá nhân; c, d là công ty chứng khoán.
    Kết quả thực hiện như sau:
    a) Khách hàng (a): 200; (b): 200; (c): 200
    b) Khách hàng (a): 200; (b): 200; (c): 100; (d): 100
    c) Khách hàng (a): 200; (b): 100; (c): 150; (d): 150
    Câu 420: Trong các điều kiện để doanh nghiệp được phát hành chứng khoán ra công chứng, điều kiện nào quan trọng nhất?
    a) Có sản phẩm nổi tiếng trên thị trường
    b) Tình hình tài chính lành mạnh, ổn định và kết quả kinh doanh có hiệu quả trước khi phát hành.
    c) Có bộ máy nhân sự tốt
    d) Có cơ sở vật chất (máy móc thiết bị) hiện đại
    Câu 421: Một Công ty có một loại cổ phiếu ưu đãi không cộng dồn cổ tức đang lưu hành với số cổ tức được trả mỗi năm là 7USD. Nếu vào năm trước, số cổ tức trả cho cổ phiếu ưu đãi không được trả cổ đông mà lại được trả vào đầu năm nay thì cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi này sẽ nhận cổ tức là bao nhiêu:
    a) 7 USD
    b) 10 USD
    c) 14 USD
    d) 20 USD
    Câu 422: Các tổ chức tham gia hoạt động trực tiếp trên thị trường chứng khoán tập trung là:
    I. Các nhà đầu tư cá thể
    II. Các Công ty chứng khoán
    III. Các nhà đầu tư có tổ chức
    IV. Các ngân hàng thương mại được UBCKNN cấp phép hoạt động
    a) Chỉ I
    b) Chỉ có II
    c) Chỉ I & III
    d) Chỉ II và IV
    Câu 423: Trong trường hợp xảy ra việc thanh lý tài sản công ty các cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi:
    a) Là chủ nợ nói chung
    b) Mất toàn bộ vốn đầu tư ban đầu
    c) Là những người có độ ưu tiên sau cùng trong việc trả nợ của công ty
    d) Chỉ là người có độ ưu tiên trước cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường trong việc chia phần tài sản còn lại của công ty sau khi công ty đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ nợ.
    Câu 424: Ai là người chia quyền sở hữu trong công ty :
    I. Cổ đông ưu đãi
    II. Cổ đông thường
    III. Người nắm giữ trái phiếu
    a) Chỉ I
    b) Chỉ I và II
    c) Cả I, II và III
    Câu 425: Thị trường ngoài danh mục (OTC: Over - The - Counter) là một
    a) Cả a, b, c đều sai
    b) Thị trường đấu giá
    c) Thị trường chuyển giao
    d) Thị trường theo thương lượng
    Câu 426: Một công ty phát hành 1.000.000 cổ phiếu với giá 10,5 đô la (đã bán hết trong đợt phát hành). Một thời gian sau, giá cổ phiếu thị trường là 11 đô la. Tại ngày này vốn cổ đông của công ty sẽ:
    a) Không thay đổi
    b) Tăng 500.000 đô la
    c) Giảm 500.000 đô la
    d) Chuyển 500.000 đô la từ nợ sang vốn
    Câu 427: ý nghĩa của việc phân biệt giữa phát hành riêng rẽ (nội bộ) và phát hành ra công chúng là:
    a) Để phân biệt quy mô hoạt động vốn
    b) Để phân biệt loại chứng khoán được phát hành
    c) Để phân biệt đối tượng và phạm vi cần quản lý
    d) Cả a, b, c đều đúng
    Câu 428: Nếu một khách hàng đưa ra một lệnh có hiệu lực cho đến khi hủy bỏ để bán 100 cổ phiếu của công ty ABC ở giá giới hạn dừng là 37, thì:
    a) Lệnh trở thành một lệnh thị trường khi cổ phiếu đạt tới giá 37
    b) Đây là một lệnh có hiệu lực trong ngày
    c) Đây là một lệnh mở
    d) Cả a, b, c đều sai
    Câu 429: Chỉ số nào sau đây sẽ được nhà phân tích sử dụng để dự đoán triển vọng của Công ty:
    a) Chỉ số TSLĐ
    b) Chỉ số thử nhanh
    c) Chỉ số giá trên thu nhập
    d) Chỉ số nợ trên vốn cổ phiếu
    Câu 430: Công ty cổ phần ABC phát hành trái phiếu trị giá 100.000.000 đô la, mệnh giá trái phiếu là 1.000đô la, sự ảnh hưởng của đợt phát hành này đối với bản cân đối tài sản công ty thể hiện như sau:
    I. Tăng vốn cổ đông
    II. Tăng tổng cộng nợ
    III. Tăng vốn lưu động
    IV. Tăng tổng cộng tài sản có
    a) Chỉ I
    b) I, II và III
    c) II, III và IV
    d) I, II, III và IV
    Câu 431: Vào thời điểm chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu:
    I. Người sở hữu trái phiếu chuyển đổi nhận lại vốn
    II. Quyền sở hữu của cổ đông hiện tại bị "pha loãng"
    III. Công ty A phải trả thuế nhiều hơn, nhưng cơ cấu bảng tổng kết tài sản tốt hơn
    a) I và II
    b) II và III
    c) I và III
    Câu 432: Một trong các nhược điểm trong hoạt động của công ty cổ phần là:
    I. Tách rời quyền sở hữu và quyền điều hành
    II. Tương đối ít được tín nhiệm trong cấp tín dụng
    III. Thiếu động lực và sự quan tâm cá nhân, vì trách nhiệm chung trong thua lỗ
    IV. Không giữ được bí mật trong kinh doanh và tài chính
    a) Chỉ có I và IV
    b) Chỉ có I và III
    c) Chỉ có I, III và IV
    d) Tất cả I, II. III, IV
    Câu 433: Một khách hàng vào một lệnh bán đứng với giá 53 1/2. Lô chứng khoán sau cùng trước khi lệnh được đưa vào được bán với giá 54. Các lô chứng khoán sau khi lệnh được đưa vào bán với giá 53 3/4, 53 3/8, 53 1/2 và 53 5/8. Lô chứng khoán sẽ làm kích hoạt lệnh ở giá:
    a) 53 3/4
    b) 53 5/8
    c) 53 1/2
    d) 53 3/8
    Câu 434: Đại hội cổ đông sẽ bầu:
    a) Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
    b) Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát
    c) Hội đồng quản trị để Hội đồng quản trị chọn Ban Giám đốc và Ban Kiểm soát
    d) Cả a, b, c đều sai
    Câu 435: Tại sao việc phát hành chứng khoán ra công chúng phải được ủy Ban Chứng Khoán Nhà nước cấp phép?
    a) Để việc quản lý các công ty phát hành được tốt hơn
    b) Để bảo vệ các nhà đầu tư lớn
    c) Để đảm bảo chỉ những công ty làm ăn tốt và nghiêm chỉnh mới được huy động vốn qua công chúng và bảo vệ quyền lợi người đầu tư nhỏ
    d) Để ủy Ban Chứng Khoán Nhà nước giám sát hoạt động của công ty
    Câu 436: Căn cứ vào phân tích kỹ thuật mô hình đầu và hai vai hướng xuống, xác định xu hướng
    a) Khó dự đoán
    b) Thị trường đi lên
    c) Thị trường bình quân
    d) Thị trường đi xuống
    Câu 437: Chính phủ phát hành trái phiếu nhằm các mục đích:
    a) Bù đắp thâm hụt ngân sách
    b) Tài trợ các công trình công cộng
    c) Giúp đỡ các công ty
    d) Điều tiết tiền tệ
    Câu 438: Trong các điều kiện để doanh nghiệp được phát hành chứng khoán ra công chúng, điều kiện nào là quan trọng nhất?
    a) Có ban Giám đốc điều hành tốt
    b) Có sản phẩm nổi tiếng trên thị trường
    c) Có tỷ lệ nợ trên vốn hợp lý
    d) Quy mô vốn và kết quả hoạt động trước khi phát hành
    Câu 439: Khi lãi suất thị trường tăng lên, giá trái phiếu sẽ:
    a) Tăng
    b) Giảm
    c) Không thay đổi
    Câu 440: Một nhà đầu tư muốn thu được lợi vốn thì khi nào là thời điểm tốt nhất để mua trái phiếu
    a) Khi lãi suất cao và dự kiến sẽ giảm xuống
    b) Khi lãi suất thấp và dự kiến sẽ tăng lên
    c) Khi lãi suất ổn định và dự kiến sẽ không đổi
    d) Khi giá trái phiếu thấp và lãi suất dự kiến sẽ tăng lên
    Câu 441: Chức năng chính của tổ chức bảo lãnh phát hành chứng khoán là:
    a) Tư vấn
    b) Chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành
    c) Định giá chứng khoán phát hành
    d) Bao tiêu một phần hoặc toàn bộ số chứng khoán phát hành
    Câu 442: Giả sử chỉ số DowJones công nghiệp ngày giao dịch t là 12060 điểm và tổng giá của 30 loại chứng khoán hợp thành là 3015 USD. Tính hệ số chia của ngày giao dịch t
    a) 4
    b) 0,15
    c) 100,5
    d) 0,25
    Câu 443: Giả sử giá đóng cửa của chứng khoán A trong phiên giao dịch trước là 9.800 đồng, đơn vị yết giá là 100 đồng, biên độ giao động giá là 5%. Các mức giá mà nhà đất tư chứng khoán có thể đặt lệnh trong phiên giao dịch tới là:
    a) 9310, 9819, 1000, 10290
    b) 9300, 9700, 9800, 10200
    c) 9500, 9700, 9900, 1000, 10400
    d) 9400, 9500, 9600, 9700, 10200
    Câu 444: Xác định giá mở cửa theo các lệnh sau đây:
    Bên bán Giá Bên mua
    Số lượng Số lượng
    1000 10.000
    200 10.100 100
    300 10.200 500
    400 10.500 800
    100 10.600 700
    1300 10.700 300
    900 10.800 100
    0 10.900 200
    200 11.100 0
    0 11.300 500
    200 11.400 0
    Giá mở cửa là: ……….
    (Biết rằng giá đóng cửa ngày hôm trước là 10.500 đồng)
    Câu 445: Một trong các điều kiện nào dưới đây chưa phải là điều kiện tối thiểu của việc phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng ở Việt Nam
    a) Mức vốn điều lệ tối thiểu là 10 tỷ VND
    b) Kinh doanh có lãi trong năm gần nhất
    c) Đội ngũ lãnh đạo của công ty có năng lực quản lý tốt
    d) Tối thiểu 20% vốn cổ phần phát hành ra công chúng
    Câu 446: Các tổ chức có thể tham gia hoạt động trực tiếp trên thị trường chứng khoán tập trung là:
    I. Các nhà đầu tư có tổ chức
    II. Các nhà đầu tư cá thể
    III. Các công ty chứng khoán
    IV. Các ngân hàng thương mại được UBCKNN cấp phép
    a) Chỉ có I
    b) Chỉ có II
    c) Chỉ có III
    d) Không có câu nào đúng
    Câu 447: Khi công ty không có lãi, nó sẽ:
    a) Trả cổ tức cho cổ phiếu thường
    b) Trả lãi trái phiếu
    c) Trả cổ tức cho cổ phiếu ưu đãi
    d) Không phải trả lãi và cổ tức
    Câu 448: Việc tách cổ phiếu trong tổ đại diện để tính đủ số giá chứng khoán theo phương pháp Dow Jones sẽ làm cho hệ số chia:
    a) Tăng
    b) Giảm
    c) Không đổi
    Câu 449: Hãy xác định ngày giao dịch chứng khoán không có cổ tức tại sơ đồ dưới đây. Biết rằng ngày kết thúc năm tài chính là 30/6 và thời gian thanh toán là T + 3





    Câu 450: Theo pháp luật Việt Nam các tổ chức được phép phát hành cổ phiếu là:
    a) Công ty trách nhiệm hữu hạn
    b) Doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa
    c) Công ty cổ phần và doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa
    d) Công ty cổ phần
    Câu 451: Việc phát hành cổ phiếu làm tăng:
    a) Nợ của Công ty
    b) Tài sản của công ty
    c) Vốn cổ phần của công ty
    d) Cả b và c
    Câu 452: Một cổ phiếu bán theo quyền mua cổ phiếu mới với giá 90.000đ/01 CP, nhưng hiện nay, giá thị trường là 100.000đ/CP, theo điều lệ của công ty cứ 05 cổ phiếu cũ được mua một cổ phiếu mới. Vậy giá của quyền là:
    a) 3.000đ
    b) 2.000đ
    c) 20.000đ
    d) 10.000đ
    Câu 453: Trình tự chào bán chứng chỉ quỹ đầu tư lần đầu và đăng ký việc thành lập quỹ:
    1. Công ty quản lý quỹ công bố việc phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư trên báo chí (Trong vòng 5 ngày sau khi được UBCKNN cho phép phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư lần đầu).
    2. Niêm yết bản cáo bạch tóm tắt tại trụ sở công ty quản lý quỹ
    3. Chào bán chứng chỉ quỹ đầu tư thông qua ngân hàng giám sát (trong vòng 45 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép phát hành)
    4. Quỹ đăng ký thành lập chính thức (nếu đủ các tiêu chí quy định cho đợt phát hành lần đầu) và tiến hành hoạt động đầu tư
    5. Báo cáo phát hành chứng chỉ quỹ đầu tư cho UBCKNN
    a) 1, 2, 3, 5 và 4
    b) 5, 2, 3, 4 và 1
    c) 1, 5, 2, 4 và 3
    d) 3, 5, 4, 2 và 1
    Câu 454: Nghĩa vụ nào sau đây không thuộc nghĩa vụ của thành viên:
    a) Nộp phí thành viên, phí giao dịch, phí sử dụng hệ thống giao dịch
    b) Nghĩa vụ đóng góp lập quỹ hỗ trợ thanh toán
    c) Nghĩa vụ nộp báo cáo tài chính bán niên
    d) Nghĩa vụ báo cáo Giám đốc hoặc nhân viên kinh doanh của thành viên là đối tượng chịu sự điều tra của cơ quan pháp luật hoặc chịu dự phán quyết của tòa án
    Câu 455: Mục đích của công tác thanh tra giám sát là:
    I. Giúp các tổ chức cá nhân hoạt động đúng pháp luật
    II. Đảm bảo thị trường chứng khoán hoạt động an toàn công khai, công bằng và hiệu quả
    III. Bảo vệ quyền hợp pháp của người đầu tư
    IV. Góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý
    a) Chỉ I
    b) Chỉ I và II
    c) Chỉ I, II và III
    d) Cả I, II, III và IV
    Câu 456: Tổ chức phát hành bị đình chỉ giấy phép phát hành trong những trường hợp sau:
    I. Không thực hiện việc bổ sung sửa đổi hồ sơ xin phép phát hành theo thông tư 01 ủy ban Chứng Khoán Nhà nước.
    II. Tài sản của tổ chức phát hành bị tổn thất, bị phong tỏa, bị tịch thu có tỷ lệ tương đương hơn 10% trên tổng giá trị cổ phiếu hoặc trái phiếu được phép phát hành.
    III. Tổ chức phát hành vi phạm pháp luật, vi phạm các quy định về chứng khoán và thị trường chứng khoán gây thiệt hại nghiêm trọng cho nhà đầu tư.
    a) I và II
    b) II và III
    c) I và III
    d) I, II và III
    Câu 457: Quy định về vốn khả dụng của Công ty Chứng khoán với tỷ lệ là:
    a) 5%
    b) 6%
    c) 8%
    d) 10%
    Câu 458: Điều kiện cơ bản để thành lập và xin cấp phép hoạt động công ty chứng khoán
    I. Phải tuân thủ luật công ty
    II. Giảm đốc công ty phải là người có quốc tịch Việt Nam
    III. Điều kiện về cán bộ: có đa số nhân viên kể cả các nhân viên cao cấp của công ty, có lý lịch cá nhân tố, được trang bị tốt kiến thức về kinh doanh chứng khoán và nắm vững pháp luật về ngành chứng khoán.
    IV. Điều kiện về tài chính: thể nhân và pháp nhân tham gia thành lập công ty chứng khoán phải có thực lực tốt về tài chính.
    a) Chỉ có I, III và IV
    b) Chỉ có I, II và III
    c) Chỉ I, II và IV
    d) Cả I, II, III và IV
    Câu 459: Công ty chứng khoán không được:
    I. Dùng quá 70% vốn điều lệ để đầu tư vào bất động sản và mua sắm trang thiết bị.
    II. Đầu tư vượt quá 20% tổng số chứng khoán đang lưu hành của một công ty niêm yết.
    III. Đầu tư vượt quá 15% tổng số chứng khoán đang lưu hành của một công ty niêm yết.
    IV. Bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công chúng vượt quá 4 lần hiệu số giữa giá trị tài sản lưu động và tổng nợ ngắn hạn.
    a) Chỉ có I và II
    b) Chỉ có II và III
    c) Chỉ có II, III và IV
    d) Tất cả I, II, III và IV
    Câu 460: Người hành nghề kinh doanh chứng khoán được phép:
    a) Cùng làm việc hoặc góp vốn vào hai hoặc nhiều công ty chứng khoán
    b) Cho mượn giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán
    c) Tham gia các hoạt động kinh doanh chứng khoán
    d) Làm giám đốc, thành viên hội đồng quản trị hoặc cổ đông sở hữu trên 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết của 1 tổ chức phát hành.
    Câu 461: Những điều kiện cơ bản để được phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng, trong đó bao gồm:
    I. Có mức vốn điều lệ tối thiểu 5 tỷ đồng
    II. Có ít nhất 2 năm liên tục gần nhất kinh doanh có lợi nhuận.
    III. Có ít nhất 20% cổ phần bán cho ít nhất 100 người ngoài tổ chức phát hành và số cổ đông sáng lập nắm giữ tối thiểu 20% cổ phần.
    IV. Giá trị cổ phiếu xin phát hành thêm không lớn hơn giá trị cổ phiếu đang lưu hành.
    a) Chỉ có I
    b) Chỉ có II, III và IV
    c) Chỉ có I, II và III
    d) Cả I, II, III và IV
    Câu 462: Trong thời gian ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét đơn xin phép phát hành cổ phiếu và trái phiếu của công ty cổ phần, công ty không được phép thực hiện một số việc sau, ngoại trừ:
    I. Cho công chúng biết ngày phát hành ra công chúng
    II. Công ty tổ chức quảng cáo trực tiếp hay gián tiếp việc chào mời công chúng mua cổ phiếu hay trái phiếu.
    III. Công ty sử dụng bản cáo bạch gửi lên ủy ban Chứng khoán Nhà nước để thăm dò thị trường.
    IV. Công ty sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng để thăm dò
    thị trường.
    a) Chỉ có III
    b) Chỉ có II
    c) Chỉ I và IV
    d) I, II, III và IV
    Câu 463: Khi gây thiệt hại cho các thành viên lưu ký, Trung tâm giao dịch chứng khoán
    a) Không chịu bất kỳ một trách nhiệm nào đối với các thành viên lưu ký
    b) Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về những thiệt hại đã gây ra cho các thành viên lưu ký.
    c) Chỉ chịu một phần nhỏ trách nhiệm đối với các thành viên lưu ký mà thôi
    d) Tất cả đều sai
    Câu 464: Bản cáo bạch phải có đầy đủ chữ ký của các thành phần sau đây, ngoại trừ… có thể là không cần thiết:
    a) Kế toán trưởng
    b) Trưởng ban kiểm soát
    c) Chủ tịch Hội đồng quản trị
    d) Tổ chức bảo lãnh phát hành
    e) ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng quản trị
    f) Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc)
    Câu 465: Tổ chức phát hành xin đăng ký niêm yết chứng khoán sau 1 năm kể từ ngày được ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép phát hành hoặc tổ chức có chứng khoán niêm yết bị hủy bỏ niêm yết, muốn xin niêm yết lại phải đáp ứng các điều kiện sau đây, loại trừ:
    a) Hoạt động kinh doanh có lãi vào thời điểm xin phép niêm yết hoặc niêm yết lại.
    b) Các nguyên nhân hủy bỏ niêm yết đã được khắc phục
    c) Mức vốn điều lệ tối thiểu: 10 tỷ đồng Việt Nam
    d) ý kiến kiểm toán đối với báo cáo tài chính 2 năm phải là: "Chấp nhận toàn bộ" hoặc "Chấp nhận có ngoại trừ".
    Câu 466: Hồ sơ xin phép phát hành cổ phiếu ra công chúng theo Thông tư số 01/98/TT-UBCK ngày 13/10/1998 của tất cả các tổ chức kinh tế nhất thiết phải có:
    I. Bản cáo bạch
    II. Điều lệ công ty
    III. Cam kết bảo lãnh phát hành
    IV. Báo cáo tài chính 2 năm liên tục gần nhất có kiểm toán
    a) Chỉ có I
    b) Chỉ có I và II
    c) Chỉ I, II và III
    d) Cả I, II, III và IV
    Câu 467: Những trường hợp nào sau đây Trung tâm giao dịch chứng khoán có thể tạm ngừng giao dịch, loại trừ:
    a) Khi phát hiện chứng khoán giả mạo trên thị trường
    b) Khi có tin đồn gây biến động lớn về giá và khối lượng giao dịch
    c) Giá một loại chứng khoán tăng hoặc giảm tới mức giới hạn cho phép trong 3 ngày giao dịch liên tiếp kèm theo biến động về khối lượng giao dịch.
    d) Tổ chức niêm yết bị đình chỉ hoạt động kinh doanh chính từ 3 tháng trở lên
    Câu 468: Chứng chỉ quỹ đầu tư bị hủy bỏ niêm yết trong những trường hợp nào sau đây:
    I. Quỹ bị giải thể
    II. Số người đầu tư là dưới 100 người trong thời hạn quá 1 năm
    III. Thời gian hoạt động còn lại của quỹ là 3 tháng
    IV. Giá chứng chỉ quỹ đầu tư giảm trên 50% mỗi năm trong 2 năm liên tục
    a) Chỉ I và II
    b) Chỉ I và III
    c) Chỉ II, III và IV
    d) Chỉ I, II và IV
    Câu 469: Lợi ích đối với các nhà đầu tư khi việc đầu tư thông qua quỹ:
    I. Không có rủi ro
    II. Đảm bảo đầu tư có hiệu quả hơn
    III. Giảm được chi phí giao dịch và nghiên cứu
    a) Chỉ I
    b) Chỉ I và II
    c) Chỉ II và III
    d) Cả I, II và III
    Câu 470: Ngân hàng thương mại xin cấp giấy phép hoạt động lưu ký phải đáp ứng các điều kiện sau, ngoại trừ:
    a) Đã được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam
    b) Làm ăn có lãi từ 5 năm trở lên
    c) Phải có tối thiểu hai nhân viên nghiệp vụ và phải có một người trong Ban giám đốc phụ trách
    d) Phải có cơ sở vật chất kỹ thuật đủ để đảm bảo thực hiện dịch vụ lưu ký
    Câu 471: Các hành vi nào sau đây được coi là vi phạm nguyên tắc giao dịch chứng khoán:
    I. Mua thấp bán cao
    II. Giao dịch nội gián
    III. Lũng đoạn thị trường
    Câu 472: Khi công ty tuyên bố phá sản, cổ đông thường sẽ được
    a) Nhận lại vốn ban đầu
    b) Nhận những gì còn lại sau khi thanh toán các khoản nợ và cổ phiếu ưu đãi
    c) Nhận được giá trị ghi trong sổ sách
    d) Không nhận được gì
    Câu 473: Khi công ty không có lãi, nó sẽ
    a) Trả cổ tức cho cổ phiếu thường
    b) Trả lãi trái phiếu
    c) Trả cổ tức cho cổ phiếu ưu đãi
    d) Không phải trả lãi và cổ tức
    Câu 474: Cổ phiếu và trái phiếu
    a) Có lãi suất cố định
    b) Có thu nhập theo hoạt động của công ty
    c) Được quyền bầu cử tại Đại hội cổ đông
    c) Không có câu nào đúng
    Câu 475: Một sự giảm xuống của lãi xuất thị trường sẽ làm cho giá trái phiếu
    a) Tăng
    b) Giảm
    c) Không đổi
    d) Gấp đôi
    Câu 476: Ai là người chia quyền sở hữu trong công ty
    I. Cổ đông thường
    II. Cổ đông ưu đãi
    III. Người nắm giữ trái phiếu
    a) Chỉ I
    b) Chỉ II
    c) I và II
    d) I, II và III
    Câu 477: Có 3 nhà đầu tư đặt lệnh tại cùng một giá. Nhà đầu tư a và b là khách hàng đặt lệnh và nhà đầu tư c là công ty chứng khoán. Kết quả trên sổ lệnh như sau:
    Bán Giá Mua
    50.600 200
    200 50.400 1000
    700 50.200 500(a); 300(b); 900(c)
    400 50.000 500
    700 49.800 100
    49.600 200
    49.400 300
    Giá mở cửa là:
    a) 50.400
    b) 50.200
    c) 50.000
    Kết quả của lệnh được thực hiện của 3 nhà đầu tư như sau:
    I. a mua được 500, b mua được 100, và c mua được 100
    II. a mua được 500, b mua được 100 và c không mua được cp nào
    III. a mua được 200, b mua được 200 và c mua được 200
    Câu 478: Thị trường chứng khoán nước A mới được thành lập thường xuyên có sự mất cân đối, cầu lớn hơn cung. Hãy xác định giá đóng cửa của thị trường trên cơ sở bảng số lệnh sau đây (biết rằng giá tham chiếu là 50.000đ)
    Bán Giá Mua
    700 50.600 300
    300 50.400 500
    400 50.200 100
    50.000
    300 49.800 500
    200 49.600 200
    400 49.400
    Câu 479: Hãy xác định ngày giao dịch chứng khoán không có cổ tức tại sơ đồ dưới đây. Biết rằng ngày kết thúc năm tài chính là 30/6 và thời gian thanh toán là T + 2





    Câu 480: Thị trường chứng khoán sơ cấp là gì?
    a) Là nơi các doanh nghiệp huy động vốn trung và dài hạn thông qua việc phát hành cổ phiếu và trái phiếu hoặc các loại chứng khoán khác
    b) Là nơi mua bán các chứng khoán kém chất lượng
    c) Là nơi giao dịch các chứng khoán đã phát hành
    d) Là thị trường chứng khoán chưa phát triển
    Câu 481: ý nghĩa của việc phân biệt giữa phát hành riêng lẻ và phát hành ra công chúng
    a) Để phân biệt quy mô huy động vốn
    b) Để phân biệt đối tượng và phạm vi cần quản lý
    c) Để phân biệt loại chứng khoán được phát hành
    d) Để phân biệt hình thức bán chứng khoán: bán buôn hay bán lẻ
    Câu 482: Tại sao việc phát hành chứng khoán ra công chúng phải được ủy ban chứng khoán nhà nước cấp phép?
    a) Để việc quản lý các công ty phát hành được tốt hơn
    b) Để bảo vệ các nhà đầu tư lớn
    c) Để đảm bảo chỉ những công ty làm ăn tốt và nghiêm chỉnh mới được huy động vốn qua công chúng
    d) Để ủy ban chứng khoán nhà nước giám sát hoạt động của công ty
    Câu 483: Trong các điều kiện để doanh nghiệp được phát hành chứng khoán ra công chúng, điều kiện nào là quan trọng nhất?
    a) Có ban Giám đốc điều hành tốt
    b) Có sản phẩm nổi tiếng trên thị trường
    c) Có tỷ lệ nợ trên vốn hợp lý
    d) Quy mô vốn và kết quả hoạt động trước khi phát hành
    Câu 484: Tài liệu nào là quan trọng nhất trong hồ sơ đăng ký phát hành ra công chúng
    a) Bản cáo bạch
    b) Các báo cáo tài chính
    c) Các báo cáo về hoạt động của công ty
    d) Đơn xin phát hành
    Câu 485: Nghĩa vụ cơ bản của công ty có chứng khoán phát hành ra công chúng là gì?
    a) Tổ chức kinh doanh tốt
    b) Công bố thông tin chính xác, trung thực một cách thường xuyên và bất thường
    c) Đảm bảo cho cổ phiếu của công ty luôn tăng giá
    d) Trả cổ tức đều đặn hàng năm
    Câu 486: Mục đích chủ yếu của công ty phát hành chứng khoán ra công chúng là gì?
    a) Để chứng tỏ công ty hoạt động hiệu quả
    b) Để tăng danh tiếng của công ty
    c) Huy động vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực quản lý
    d) Tăng số lượng cổ đông của công ty
    Câu 487: Điền vào những điều sau đây liên quan đến hệ thống giao dịch đối mặt tại sàn
    I. Các lệnh đã qua môi giới tại sàn và đã trực tiếp tới người chuyên gia
    II. Nó có thể dùng cho lệnh thị trường và lệnh giới hạn
    III. Nó có thể được dùng cho các lô tròn và phần lẻ
    a) I và II
    b) I và III
    c) I, II và III
    Câu 488: Một khách hàng ra một lệnh dừng bán để bán với giá 43 1/2. Lô chứng khoán sau cùng trước khi lệnh đó được đưa vào được bán với giá 44. Các lô chứng khoán sau khi lệnh đó được đưa vào được bán với giá 43 3/4, 43 1/2, 43 3/8 và 43 5/8
    Giao dịch sẽ thực thi ở giá:
    a) 43 3/4
    b) 43 1/2
    c) 43 3/8
    d) 43 5/8
    Câu 489: Thành viên nào của sở giao dịch có thể thực hiện các lệnh giùm cho các thành viên khác của sở giao dịch với bất cứ loại chứng khoán, nào là:
    a) Môi giới tại sàn
    b) Môi giới của môi giới
    c) Chuyên gia
    d) Cả ba
    Câu 490: Một khách hàng đưa vào một lệnh giới hạn ở giá 66 3/4, giá đóng cửa cho cổ phiếu này của ngày là 66 3/4. Khi khách hàng gọi đến công ty chứng khoán để kiểm tra xem lệnh đã được thực hiện chưa thì người môi giới báo cáo rằng: "Không có gì được thực hiện". Nguyên nhân có thể
    là do:
    a) Có một lệnh đến trước lệnh của khách hàng đó với giá 66 3/4
    b) Giá giới hạn chưa đạt tới
    c) Các lệnh thị trường khác đến trước lệnh của khách hàng đó
    d) Không có điều nào ở trên giá đó
    Câu 491: Nếu một khách hàng đưa ra một lệnh "Có hiệu lực cho đến khi hủy bỏ" để bán 100 cổ phiếu của công ty XYZ với giá giới hạn dừng 37
    a) Đây là lệnh mở
    b) Lệnh trở thành một lệnh thị trường khi cổ phiếu đạt tới giá 37
    c) Khách hàng được đảm bảo bán cổ phiếu ở giá 37
    d) Đây là một lệnh có hiệu lực trong ngày
    Câu 492: Lô bán sau cùng của cổ phiếu XYX ở giá 35. Một chuyên gia có các lệnh mua 900 cổ phiếu trên sổ của anh ta với giá 35, và 600 cổ phiếu bán ở giá 35 3/4. Người chuyên gia có thể bán cổ phiếu riêng của anh ta ở giá:
    a) 34 7/8
    b) 35 1/2
    c) 35 3/4
    d) 35 7/8
    Câu 493: Thị trường thứ ba liên quan với:
    a) Chứng khoán OTC
    b) Chứng khoán đã đăng ký
    c) Chứng khoán đã đăng ký được giao dịch tại (thị trường) OTC
    d) Cả ba
    Câu 494: Lệnh nào trong các lệnh sau đây có thể được người chuyên gia chấp nhận:
    I. Một lệnh được đưa vào với tính chất có hiệu lực cho đến khi hủy bỏ
    II. Một lệnh được đưa vào với tính chất có hiệu lực trong tuần
    III. Một lệnh được đưa vào với tính chất có hiệu lực trong ngày
    IV. Một lệnh mà trao cho người chuyên gia tùy ý về giá và thời gian
    a) I và II
    b) II và III
    c) I, III và IV
    d) I, II, III và IV
    Câu 495: Một nhà kinh doanh đưa vào một lệnh có tính chất thực hiện ngay hoặc hủy bỏ để mua 1000 cổ phiếu ở giá 20.
    Một báo cáo gởi trở lại nói rằng 500 cổ phiếu đã được thực hiện. Có bao nhiêu cổ phiếu mà người đầu tư có thể mua?
    a) 500 cổ phiếu ở giá 20 hoặc tốt hơn
    b) 500 cổ phiếu ở giá thị trường
    c) 1000 cổ phiếu ở giá 20
    d) Không có gì, vì tất cả 1000 cổ phiếu không được thực hiện
    Câu 496: Xác định giá mở cửa theo các lệnh sau đây:
    Bên bán Giá Bên mua
    Số lượng Lũy kế Lũy kế Số lượng
    1000 1000 Thị trường 5500
    200 1200 101 5500
    300 1500 102 5500
    400 1900 105 5500
    100 2000 106 5500 700
    1300 3300 107 4800 300
    900 4200 108 4500 100
    4200 109 4400 200
    200 4400 111 4200
    4400 113 4200 500
    200 4600 114 3700
    400 5000 115 3700 100
    5000 116 3600 700
    5000 117 2900 900
    5000 118 2000 500
    5000 119 1500 200
    5000 120 1300 800
    5000 Thị trường 500 500
    Khi:
    a) Giá đóng cửa phiên giao dịch trước là 106: ……………
    b) Giá đóng cửa phiên giao dịch trước là 115: ……………
    c) Giá đóng cửa phiên giao dịch trước là 110: ……………
    Câu 498: Nếu một nhà phân tích muốn đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (đáo hạn trong vòng 1 năm 0 của công ty, trong các chỉ số sau đây chỉ số nào được ông ta quan tâm nhất:
    a) Chỉ số hiện hành (Current ratio)
    b) Chỉ số nhanh (Quick ratio)
    c) Chỉ số vòng quay hàng tồn kho
    d) Chỉ số nợ trên vốn sở hữu
    Câu 499: Công ty cổ phần XYZ có thu nhập trên mỗi cổ phiếu là 4USD và hiện chỉ cổ tức cho cổ đông là 2 USD/1 cổ phiếu. Giá bán 1 cổ phiếu trên thị trường của công ty XYZ là 56 đô. Chỉ số giá cả trên thu nhập của công ty XYZ là:
    a) 2 trên 1
    b) 9.3 trên 1
    c) 14 trên 1
    d) 28 trên 1
    Câu 500: Công ty cổ phần ABC phát hành trái phiếu trị giá 100.000.000USD, mệnh giá trái phiếu là 1000 USD, sử ảnh hưởng của đợt phát hành này đối với bản cân đối tài sản công ty thể hiện như sau:
    I. Tăng vốn lưu động
    II. Tăng tổng cộng nợ
    III. Tăng tổng cộng tài sản có
    IV. Tăng vốn cổ đông
    b) I và II
    c) I, II và III
    d) I, II, III và IV
    Câu 501: Nếu một nhà phân tích kỹ thuật nhìn vào đồ thị để xác định mức ủng hộ, anh ta sẽ chọn điểm mà tại đó giá cổ phiếu:
    a) Ngừng gia tăng
    b) Ngừng giảm
    c) Tương đối ổn định
    d) Đạt đến điểm mới
    Câu 502: Căn cứ vào phân tích kỹ thuật mô hình đầu và hai vai hướng lên, xác định xu hướng:
    a) Thị trường đi xuống
    b) Thị trường đi lên
    c) Thị trường quân bình
    d) Khó dự đoán
    Câu 503: Một nhà phân tích kỹ thuật sẽ xem xét tất cả các phương thức, ngoại trừ phương thức sau:
    a) Lý thuyết người mua bán các cổ phiếu lẻ (dưới 100) luôn sai lầm
    b) Chỉ số giá cả - thu nhập của các cổ phiếu Dow Jones
    c) Lưu lượng cổ phiếu bán khống
    Câu 504: Hãy xác định trong ba câu hỏi từ a đến c sau đây, trường hợp nào thể hiện xu hướng thị trường đang đi lên hoặc đang đi xuống (bullish or bearish)
    a) Chỉ số bình quân công nghiệp Dow Jones và chỉ số bình quân Dow Jones của ngành vận tải cả hai có xu hướng đi lên
    b) Số lượng bán khống của thị trường chứng khoán New York tăng 25% so với tháng trước
    c) Doanh thu của các cổ phiếu bán lẻ tăng đáng kể trong vài tuần qua
    Câu 505: Theo luật công ty, công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp:
    a) Có trên 7 người góp vốn, mang tính đối vốn
    b) Có trên 2 người góp vốn, mang tính đối vốn
    c) Có trên 7 người góp vốn, mang tính đối nhân và đối vốn
    d) Cả 3 đều sai
    Câu 506: Sau khi có Luật Công ty, trong thực tế hiện nay, công ty cổ phần ít được thành lập so với công ty trách nhiệm hữu hạn vì:
    a) Có chi phí thành lập cao và thủ tục phức tạp
    b) Khó kêu gọi cổ đông góp vốn
    c) Mới lạ nên chưa dám thành lập
    d) Cả ba đều sai
    Câu 507: Một trong các nhược điểm trong hoạt động của công ty cổ phần là:
    a) Tách rời quyền sở hữu và quyền điều hành
    b) Thiếu động lực và sự quan tâm cá nhân, vì trách nhiệm chung trong thua lỗ
    c) Không giữ được bí mật trong kinh doanh và tài chính
    d) Tương đối ít được tín nhiệm trong cấp tín dụng
    Câu 508: Đại hội đồng cổ đông sẽ bầu:
    a) Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát
    b) Hội đồng quản trị để Hội đồng quản trị chọn Giám đốc và Ban kiểm soát
    c) Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
    d) Cả ba đều sai
    Câu 509: Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước như lâu nay là:
    a) Giải thể DNNN và thành lập lại theo dạng công ty cổ phần có nhà nước tham gia góp vốn
    b) Chuyển thể DNNN thành công ty cổ phần có nhà nước tham gia góp vốn
    c) Chuyển thể DNNN thành công ty cổ phần mà nhà nước vẫn giữ một tỷ lệ vốn góp trong cơ cấu vốn điều lệ của công ty cổ phần.
    d) Cả ba đều đúng
    Câu 510: Theo pháp luật Việt Nam các tổ chức được phép phát hành trái phiếu là:
    a) Doanh nghiệp tư nhân
    b) Công ty cổ phần và doanh nghiệp nhà nước
    c) Công ty trách nhiệm hữu hạn
    d) Công ty cổ phần
    Câu 511: Theo pháp luật Việt Nam các tổ chức được phép phát hành cổ phiếu là:
    a) Công ty trách nhiệm hữu hạn
    b) Doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa
    c) Công ty cổ phần và doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa
    d) Công ty cổ phần
    Câu 512: Hiện nay ở Việt Nam, ủy ban chứng khoán nhà nước quản lý:
    a) Việc phát hành chứng khoán
    b) Việc phát hành chứng khoán ra công chúng
    c) Việc phát hành chứng khoán ra công chúng và phát hành chứng khoán riêng lẻ
    d) Việc phát hành chứng khoán của Chính phủ
    Câu 513: Việc phát hành cổ phiếu làm tăng:
    a) Nợ của công ty
    b) Tài sản của công ty
    c) Vốn cổ phần của công ty
    d) Cả b và c
    Câu 514: Việc phát hành trái phiếu làm tăng:
    a) Nợ của doanh nghiệp
    b) Tài sản của doanh nghiệp
    c) Vốn cổ phần của doanh nghiệp
    d) Cả b và c
    Câu 515: Hiện nay ở Việt Nam, trong quy định về việc phát hành chứng khoán ra công chúng, thì tỷ lệ chứng khoán phát hành ra bên ngoài tối thiểu phải đạt là:
    a) 30%
    b) 20% hoặc 15%
    c) 20%
    d) 15%
    Câu 516: Bản cáo bạch là:
    a) Một bản báo cáo tình hình hoạt động của tổ chức phát hành
    b) Một văn bản chào bán chứng khoán ra công chúng
    c) Là một tài liệu trong hồ sơ xin phép phát hành chứng khoán ra công chúng
    d) Cả b và c
    Câu 517: Tổ chức, cá nhân nào chịu trách nhiệm chính về những sai sót trong hồ sơ xin phép phát hành:
    a) Tổ chức phát hành chứng khoán
    b) Tổ chức bảo lãnh phát hành chứng khoán
    c) Những người tham gia vào việc soạn thảo hồ sơ xin phép phát hành
    d) Cả a, b và c
    Câu 518: Hiện nay ở Việt Nam phương thức bảo lãnh phát hành chứng khoán ra công cúng được phép là:
    a) Bảo lãnh theo phương thức chắc chắn
    b) Bảo lãnh cố gắng tối đa
    c) Bảo lãnh theo phương thức tất cả hoặc không
    d) Cả ba phương thức trên
    Câu 519: Những chứng khoán nào được phép niêm yết tại Trung tâm giao dịch:
    a) Trái phiếu Chính phủ
    b) Cổ phiếu của các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa
    c) Chứng khoán của các doanh nghiệp đã được UBCKNN cấp giấy phép phát hành ra công chúng
    d) Cả a và c
    Câu 520: Các khoản mục sau là tài sản, ngoại trừ:
    a) Các khoản phải thu
    b) Hàng tồn kho
    c) Lợi nhuận giữ lại
    d) Nhãn hiệu thương mại
    Câu 521: Câu nào trong những câu sau là đúng:
    I. Doanh thu có xu hướng làm tăng vốn chủ sở hữu
    II. Doanh thu không làm thay đổi tổng tài sản
    III. Cơ bản chi phí được xem như là những khoản nợ
    IV. Chi phí có xu hướng làm giảm vốn chủ sở hữu
    a) Chỉ có I
    b) Chỉ có III
    c) I & IV
    d) II & III
    Câu 522: Nếu một công ty trả cổ tức sẽ ảnh hưởng đến:
    a) Làm giảm thu nhập thuần
    b) Vốn cổ đông thấp hơn
    c) Làm tăng những khoản nợ
    d) Không ảnh hưởng đến tổng tài sản
    Câu 523: Bản báo cáo tài chính nào thể hiện thông tin về một doanh nghiệp tại một thời điểm:
    a) Bản cân đối tài sản
    b) Bản báo cáo thu nhập
    c) Bản báo cáo lưu chuyển tiền mặt
    d) Bản báo cáo lợi nhận giữ lại
    Câu 524: Phân loại đầu tư ngắn hạn và đầu tư dài hạn phụ thuộc vào:
    a) Số lượng tiền đầu tư
    b) Khoảng thời gian nhà đầu tư muốn thực hiện đầu tư
    c) Khoảng thời gian nhà đầu tư đã thực hiện đầu tư
    d) Việc đầu tư bằng nội tệ hay ngoại tệ
    Câu 525: Thị trường tài chính là thị trường huy động vốn:
    a) Ngắn hạn
    b) Trung hạn
    c) Dài hạn
    d) Cả ba
    Câu 526: Công cụ nào trong số các công cụ dưới đây không phải là công cụ của thị trường tiền tệ:
    a) Tín phiếu kho bạc
    b) Công trái địa phương
    c) Hối phiếu
    d) Trái phiếu phát hành mới


    Được sửa bởi Leo Bomba ngày Wed Jul 06, 2011 5:55 pm; sửa lần 2.



    CÀI ĐẶT DIỄN ĐÀN SVLAW VÀO TRÌNH DUYỆT WEB

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG DIỄN ĐÀN

    Nam Nguyen Gia
    Người sáng lập - Đã nghỉ hưu
     Người sáng lập - Đã nghỉ hưu

    Nam Bài viết: 1076

    Re: 800 câu hỏi trắc nghiệm môn pháp luật kinh doanh chứng khoán

    Bài gửi by Nam Nguyen Gia on Sat Jan 02, 2010 9:47 pm

    CÂU HỎI VỀ PHẦN PHÂN TÍCH VÀ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

    Câu 1: RSI giảm và cắt đường O từ trên xuống dưới, đây là tín hiệu để:
    a. Mua CP
    b. Bán CP
    c. Không mua bán gì cả vì TT đang biến động
    Câu 2: Người X có mức ngại rủi ro là A = 3 và Y có mức ngại rủi ro A = 5 vậy:
    a. X có mức bù rủi ro cao hơn Y
    b. Y có mức bù rủi ro cao hơn X
    c. Không thể so sánh được.
    Câu 3: Ngân hàng bạn công bố lãi suất gửi tiết kiệm trả trước là 10%/năm, ls này tương đương với lói suất trả sau là:
    a. 11%
    b. 11,1%
    c. 21%
    d. không phương án nào đúng
    Câu 4: Một điểm A của 1 chứng khoán nằm phía trên đường thị trường chứng khoán SML thì điểm này biểu thị:
    a. TT đánh giá cao A
    b. TT đánh giá thấp A
    c. Không thể dùng để biết TT đánh giá như thế nào về A từ thông tin trên
    Câu 5: Nếu 2 CP có hệ số tương quan lớn hơn 0 thì vẫn có thể kết hợp với nhau thành 1 cặp để tham gia vào 1 DMĐT để giảm rủi ro của DM đó:
    a. Đúng
    b. Sai
    Câu 6: Đối với người quản lý đầu tư trái phiếu chủ động và dự đoán lãi suất sẽ giảm mạnh, người đầu tư đó sẽ thực hiện đầu tư theo chiến thuật sau để tăng lãi suất đầu tư:
    a. Mua trái phiếu dài hạn, bán TP ngắn hạn
    b. Mua TP ngắn bạn, bán TP dài hanh
    c. Không mua bán gì cả vì TT đang phập phù, không ổn định.
    Câu 7: Rủi ro của đầu tư CK là:
    a. Sự mất mát tiền của khi đầu tư vào CK
    b. Sự không ổn định của tiền lãi đầu tư sau TTCK
    c. Không có phương án nào đúng
    Câu 8: Ngân hàng bạn đang xem xét để đầu tư vào 1 CP có lợi suất mong đợi là 50%. Lãi suất tín phiếu kho bạc là 8,5%. Lãi suất đầu tư bình quân của TT cổ phiếu là 30%. CP đang xem xét có hệ số rủi ro  gấp 2 lần rủi ro của CP thị trường. Bạn khuyên lãnh đạo nên:
    a. Đầu tư
    b. Không đầu tư
    c. Không xác định được và không có lời khuyên
    Câu 9: Bạn đang sở hữu 1 lượng TP chuyển đổi của VCB. TP này đang được giao dịch ở giá 200.000đ cho 1 TP mệnh giá 100.000đ. Nguời sở hữu TP này được dùng mệnh giá để mua CO VCB khi cổ phần hoá với giá đấu thầu bình quân. Giả sử khi đấu giá để CP hoá, VCB có giá đấu thầu bình quân là 200.000 đ/1 CP. Theo bạn:
    a. Giữ TP sẽ lợi hơn.
    b. Bán TP sẽ lợi hơn
    c. Không thể xác định phương án nào lợi hơn
    Câu 10: Việc tăng lãi suất theo yêu cầu sẽ làm cho giảm hệ số P/E của Công ty
    a. Đúng
    b. Sai
    Câu 11: Mô hình tăng trưởng bất biến cổ tức vẫn có thể được ứng dụng được nếu mức tăng trưởng cổ tức g = 0.
    a. Đúng
    Câu 12: Chỉ tiêu đo độ rủi ro của đầu tư chứng khoán là:
    a. Hệ số Beta ()
    b. Độ lệch chuyển ()
    Câu 13: Giá trị độ lồi của trái phiếu:
    a. Chỉ lớn hơn 0.
    Câu 14: Bạn đang xem xét đầu tư vào một cổ phiếu cho lợi suất mong đợi là 38% và mức rủi ro là 15%. Mức lợi suất cơ bản bạn mong muốn khi đầu tư vào cổ phiếu này là lãi suất kho bạc 8,5%. Bạn là người có mức ngại rủi ro A = 2. Bạn có đầu tư vào cổ phiếu trên không?
    A. Có (vì U = E(R) - 0.5 a 2)
    Câu 15:  trong mô hình CAPM có thể có giá trị:
    a. Bằng 0
    b. Lớn hơn 0
    Câu 16:  trong mô hình CAPM > 1 có nghĩa là:
    d. cổ phiếu đang xem xét có mức rủi ro > bình quân T2
    Câu 17: Quan sát đồ thị nâng cao về giao dịch một loại cổ phiếu chúng ta thấy những chỉ tiêu sau:
    - Đường biểu thị giá cắt trung bình động ít (MA10) và trung bình cộng nhiều kỳ (MA25) từ trên xuống.
    - MA10 cắt MA25 từ trên xuống
    - Chỉ tiêu divegence âm
    - Chỉ tiêu sức mạnh tương đối (RSI) đối chiếu từ (+) sang (-)
    Các trường hợp trên khuyên nhà đầu tư nên:
    a. Mua chứng khoán
    Câu 18: Ngân hàng dự kiến công bố lãi suất gửi tiết kiệm trả sau là 11% năm. Nếu áp dụng hình thức trả lãi trước thì 11% trên tương đương với mức lãi suất trả trước là:
    a. 10%
    Lãi suất trả trước bao giờ cũng nhỏ hơn lãi suất trả sau.
    Lãi suất trả trước = lãi suất trả sau / 1 + lãi suất trả sau = 11/1.11 = 9.9
    Câu 19: Mức ngại rủi ro của bạn càng thấp thì bạn cần mức bù rủi ro.
    a. Càng bé
    Câu 20: Nếu hai cổ phiếu có hệ số tương quan về mức sinh lời lớn hơn 0 thì không thể kết hợp với nhau thành một cặp để tham gia vào 1 DMDT để giảm rủi ro của danh mục đó.
    a. Đúng.
    Câu 21: Đường chứng khoán (SML) giống đường thị trường với (CML) ở chỗ:
    a. Đều biểu thị mối quan hệ rủi ro và lãi suất đầu tư
    b. Đều lấy các biến số độc lập là các chỉ tiêu đo rủi ro.
    Câu 22: GDP tính theo phương pháp sản phẩm bao gồm:
    a. Tích luỹ, tiêu dùng, xuất khẩu, nhập khẩu.
    Câu 23: Đường trung bình động (MA30) cắt đường VN Index từ dưới lên, đây là tín hiệu thị trường:
    a. lên
    Câu 24: Đường trung bình động (MA30) cắt đường VN Index từ trên xuống, đây là tín hiệu khuyên nhà đầu tư nên
    Mua cổ phiếu
    Câu 25: Đối với người quản lý đầu tư trái phiếu: chủ động và dự đoán lãi suất sẽ giảm mạnh, người đó sẽ thực hiện đầu tư theo chiến thuật sau để tăng lãi đầu tư.
    a. Mua trái phiếu dài hạn và bán trái phiếu ngắn hạn.
    Câu 26: Khi lãi suất thị trường tăng thì người kinh doanh trái phiéu chủ động nên:
    a. Mua trái phiếu ngắn hạn và bán trái phiếu ngắn hạn
    Câu 27: Khi lãi suất thị trường giảm thì người kinh doanh trái phiếu chủ động nên:
    a. Mua trái phiếu dài hạn và bán trái phiếu ngắn hạn
    Câu 28: Người đầu tư hay dùng thông số sau để so sánh với lãi suất ngân hàng khi đầu tư vào cổ phiếu.
    a. Chỉ số DIV/P
    Câu 29: Sự tăng lên của tỷ lệ cổ tức của công ty và giá trị cổ phiếu của công ty đó có quan hệ ngược chiều nhau:
    b. Sai (vì Po = Do (1 + g) / r - g  quan hệ cùng chiều P)
    Câu 30: Một số rủi ro mà không thể kiểm soát được là
    1. Rủi ro về lãi suất
    3. Rủi ro về sức mua
    Câu 31: Độ tín nhiệm của công ty X là AAA và công ty Y là BBB
    a. Mức rủi ro của Công ty X < Công ty Y
    Câu 31: Độ tín nhiệm của công ty X là AAB và công ty Y là AAA
    a. Mức rủi ro của Công ty X > Công ty Y
    Câu 33: Khi phân tích cổ phiếu của công ty, nhà phân tích kỹ thuật ít đề cập tới.
    a. Tỷ lệ vốn trên nợ
    Câu 34: Một số nhà phân tích kỹ thuật, nhận thấy khi các CK được ồ ạt màu vào là dấu hiệu của thị trường
    a. Kết thúc thị trường giá xuống
    Câu 35: Mô hình đầu vào và 2 vai đảo ngược là dấu hiệu
    a. Giá tăng
    Câu 36: Hình thái dang trung bình của lý thuyết thị trường hiệu quả cho chúng ta biết rằng giá cả của thị trường:
    a. Phản ánh tất cả tin tức biết được trên thông tin mà những tin tức này đã được công bố ra công chúng.
    Câu 37: Những tuyên bố nào sau đây trong trường hợp lý thuyết về thị trường hiệu quả tồn tại:
    a. giá cả của CK phản ánh hoàn toàn những thông tin đã nhận được
    Câu 38: Nhà phân tích cơ bản thường không quan tâm đến 2 trong số các yếu tố sau:
    a. Lãi suất ngắn hạn và khối lượng giao dịch
    Câu 39: RSI giảm và cắt đường 0 từ trên xuống, đây là tín hiệu để
    b. Mua cổ phiếu (RSI bị gh 2 đường là 30 và 70 nếu lên trên đường 70 thì bán và xuống dưới đường 30 nên mua).
    Câu 40: Một điểm A của một chứng khoán nằm phía trên đường thị trường chứng khoán (SML) thì điểm này biểu thị:
    a. Thị trường đánh giá cao A
    Câu 41: Sự rủi ro của đầu tư chứng khoán là
    b. Sự không ổn định của tiền lãi đầu tư vào TTCK
    (Sự không ổn định trong thu nhập khi đầu tư TTCK)
    Câu 42: Một nhà phân tích muốn đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (30 ngày) của một công ty, trong các hệ số sau, hệ số nào được nhà phân tích quan tâm nhất?
    a. Hệ số thanh toán nhanh (Quick ratio)
    Câu 43: Trái phiếu coupon dương (> 0), thời gian đáo hạn bình quân của trái phiếu này:
    a. nhỏ hơn thời gian đáo hạn.
    Câu 44: Việc tăng lãi suất theo yêu cầu sẽ làm giảm hệ số P/E của Công ty
    a. Đúng (vì P/E = Giá Chính phủ trên LN = P/E, Po = DIV1 (1 + g)r-g do vậy R tăng thì P giảm).
    Câu 45: Nghiên cứu đã chứng tỏ rằng, nếu đầu tư vào cổ phiếu có PE thấp là PP tốt để thắng trên thị trường.
    a. Đúng (vì P/E = Giá Chính phủ trên LN = P/E) ????
    Câu 46: Bạn đang SH 1 TP chuyển đổi của CB, TP được giao dịch tại giá 200.000đ (cho TP mệnh giá 100.000đ). Người SH này được dùng mệnh giá này để mua cổ phiếu của VCB khi cổ phần hoá với đấu giá bình quân, giả sử VCB có giá đấu thầu bình quân là 200.000đ, theo bạn:
    a. Bán trái phiếu có lợi hơn???
    Câu 47: Khi lãi suất TT tăng thì giá TP giảm, để tính giá trị giảm người ta trừ khỏi giá trị ban đầu ảnh hưởng theo thời gian đáo hạn bình quân điều chỉnh (MD) và theo độ lồi.
    a. Đúng
    Cây 48: Ngân hàng bạn đang xem xét đầu tư vào 1CP X, lãi suất mong đợi là 11%, lãi suất tín phiếu kho bạc 8%, lãi suất đầu tư bình quân của thị trường cổ phiếu là 12%, CP đang xem xét có hệ số rủi ro  = 1/2 của bình quân thị trường, bạn khuyên lãnh đạo nên đầu tư vì
    E(R) = Rf +  (Rm - Rf) = 0.08 + 0.5(0.12 - 0.08) = 10% < 11%.
    Câu 49:  của Ck A trong mô hình CAPM như sau:
    -  > 1A có mức bù rủi ro > hơn bình quân thị trường
    -  < 1A có mức bù rủi ro < bình quân thị trường
    -  = 0 A độc lập với thị trường (CK phi rủi ro)
    -  < 0 Ck dao động ngược chiều thị trường.
    Câu 50: Tỷ số PE/g của cổ phiếu A
    - -0,5 < mua < 0,65
    - -0,65 < giữ < 1
    - -1 < bán < 1,2
    - 1,3 < bán gấp < 1,7
    Câu 51: Chỉ tiêu Momentum của một cổ phiếu
    - Nên mua khi Momentum > 0
    - Nên bán khi Momentum < 0
    Câu 52: Giá trị độ lồi của trái phiếu
    - Chỉ luôn > 0
    độ lồi càng lớn thì lãi suất càng cao
    Cõu 53: Một số rủi ro không thể kiểm soát được là:
    1. Rủi ro lãi suất
    2. Rủi ro kinh doanh
    3. Rủi ro sức mua
    4. Rủi ro tài chính
    a. Chỉ 1 & 2
    b. Chỉ 2 & 3
    c. Chỉ 1 & 3
    Cõu 54: Độ tín nhiệm của công ty X là AAA, công ty Y là BBB
    a. Mức bù rủi ro công ty A > của công ty Y
    b. Mức bù rủi ro của công ty X < của công ty Y
    c. Không xác định
    Cõu 55: Hệ số bê ta () trong mô hình CAPM có thể có giá trị như sau:
    a.  < 0
    b.  = 0
    c.  > 0
    d. Chỉ có b & c
    e. tất cả
    Cõu 56. Khi phân tích cổ phiếu 1 công ty, nhà phân tích kỹ thuật ít đề cập đến:
    a. Khối lượng giao dịch của công ty
    b. Mô hình lập biểu đồ
    c. Tiền lời bán khống (học thuyết bán khống)
    d. Tỷ lệ vốn/Nợ
    Cõu 57: Một số phân tích kỹ thuật nhận thấy một chứng khoán được ồ ạt mua vào khi:
    a. Giá thị trường bắt đầu lên.
    b. Giá thị trường bắt đầu xuống.
    c. Kết thúc thị trường giá lên
    d. Kết thúc thị trường giá xuống
    Cõu 58: Mô hình đầu và 2 vai đảo ngược là dấu hiệu:
    a. Giá tăng
    b. Giá giảm
    c. Giá không tăng, không giảm
    Cõu 59: Hình thái dạng trung bình của lý thuyết thị trường hiệu quả cho ta biết giá cả của cổ phiếu:
    a. Phản ánh tất cả thông tin về giá chứng khoán trong quá khứ.
    b. Phản ánh tin tức có thể biết trên thị trường đã được công bố ra công chúng.
    c. Phản ánh thông tin chung và riêng.
    Cõu 60: Những tuyên bố nào là đúng trong trường hợp lý thuyết thị trường hiệu quả tồn tại:
    a. Những sự kiện trong tương lai dự đoán là hoàn toàn chính xác.
    b. Giá cả chứng khoán phản ánh hoàn toàn những thông tin có thể nhận được.
    c. Giá cả chứng khoán thay đổi với những lý do không rõ ràng.
    d. Giá cả chứng khoán không giao động.
    Cõu 61: Nếu hai cổ phiếu có hệ số tương quan về mức sinh lời lớn hơn không thì không thể đưa vào với nhau trong DM ĐT để giảm rủi ro của danh mục đầu tư.
    a. Đúng
    b. Sai
    c. Không xác định
    Cõu 62: Mô hình tăng trưởng bất biến cổ tức có thể ứng dụng được nếu mức tăng trưởng cổ tức = 0.
    a. Đúng
    b. Sai
    c. Tuỳ thuộc tình huống
    Cõu 63: Chỉ tiêu đo độ rủi ro của nhà đầu tư chứng khoán là:
    a. Hệ số 
    b. Hệ số tương quan (p) [lý thuyết: p=correl=Cov(Ra,Rb)/(a.b)]
    c. Phương sai (2)
    d. a & b
    e. a & c
    Cõu 64: Giá trị độ lồi của trái phiếu:
    a. Chỉ > 0
    b. Chỉ < 0
    c. Tuỳ thuộc từng trường hợp
    Cõu 65: Ngân hàng bạn dự kiến công bố lãi tiết kiệm trả sau là 11%/năm. Nếu áp dụng hình thức trả lãi trước thì 11%/năm tương đương với lãi là bao nhiêu?
    a. 10,11%
    b. 10%
    c. 9.5%
    d. Các phương án trên đều sai.
    Cõu 66: Đường biểu thị giá cắt dường trung bình động ít kỳ MA15 (15 ngày) và trung bình động nhiều kỳ MA50 (50 ngày) từ trên xuống, khuyên nhà đầu tư nên:
    a. Mua chứng khoán
    b. Bán chứng khoán
    c. Không mua và không bán chứng khoán.
    Câu 67: Sự tăng lên của tỷ lệ cổ tức của công ty và giá trị cổ phiếu của công ty có quan hệ ngược chiều nhau:
    a. Đúng
    b. Sai
    Câu 68: Đường trung bình động (MA30) cắt đường VN-Index từ dưới lên, đây là tín hiệu khuyên người đầu tư nên:
    a. Mua cổ phiếu
    b. Bán cổ phiếu
    c. Không mua bán gì cả
    Câu 69: Ngân hàng bạn công bố lãi suất gửi tiết kiệm 1 năm là 8,4%, lãi suất này tương đương với lãi suất kép 3 năm là:
    a. 25,2%
    b. 27,1%
    c. 27,4%
    d. 27,8%
    Câu 70: Đường thị trường chứng khoán (SML) giống đường thị trường vốn .............. chỗ:
    a. Đều biểu thị mối quan hệ giữa rủi ro và lãi suất đầu tư
    b. Đều có giá trị lớn hơn không.
    c. Đều lấy các biến số độc lập là các chỉ tiêu đo rủi ro
    d. a và c
    e. a, b và c
    f) Không có phương án nào trên đúng
    Câu 71: Nếu hai cổ phiếu có hệ số tương quan lớn hơn không thì không thể đưa vào với nhau trong danh mục đầu tư để giảm rủi ro của danh mục.
    a. Đúng
    b. Sai
    Câu 72: Đối với người quản lý đầu tư trái phiếu chủ động và dự đoán lãi suất sẽ giảm mạnh, người dân đó sẽ thực hiện đầu tư theo chiến thuật sau để tăng lãi đầu tư:
    a. Mua trái phiếu ngắn hạn, bán trái phiếu dài hạn
    b. Mua trái phiếu dài hạn, bán trái phiếu ngắn hạn
    c. Không mua bán gì cả vì thị trường đang biến động.
    Câu 73: Người đầu tư hay dùng thông số sau để so sánh với lãi suất ngân hàng khi đầu tư vào cổ phiếu:
    a. Mức trả cổ tức theo % mệnh giá
    b. Chỉ số P/E
    c. Chỉ số Div/P
    d) ROE
    Câu 74: Tỷ lệ tăng trưởng cổ tức của một công ty 10% và có thể duy trì như vậy trong tương lai; tỷ lệ chiết khấu dòng thu nhập là 15%. P/E của công ty đang là 5,5. Ta có thể dự báo khả năng trả cổ tức của công ty này từ các thông tin trên là:
    a. 40%
    b. 25%
    c. 20%
    d. 75%
    e) Không đủ thông tin để dự báo.
    Câu 75: Ngân hàng bạn đang xem xét để đầu tư vào một cổ phiếu có lợi suất mong đợi là 11%. Lãi suất tín phiếu kho bạc là 8%. Lãi suất đầu tư bình quân của thị trường cổ phiếu là 12%, cổ phiếu đang xem xét có hệ số rủi ro chỉ bằng một nửa của bình quân thị trường. Bạn khuyên lãnh đạo nên:
    a. Đầu tư
    b. Không đầu tư
    c. Không xây dựng được và không có lời khuyên.
    Câu 76: GDP tính theo phương pháp sản phẩm bao gồm:
    I. Tích luỹ (S)
    II. Tiêu dùng (C)
    III. Xuất khẩu (E)
    IV. Nhập khẩu (I)
    a- I và II
    b- II và III
    c- I, II và III
    d- Tất cả
    Câu 77: Đường trung bình động MA 30) cắt đường Vn - Index từ dưới lên, đây là tín hiệu khuyên nhà đầu tư nên:
    a. Mua cổ phiếu
    b. Bán cổ phiếu
    c. Không mua bán gì cả
    Câu 78: Ngân hàng công bố lãi suất tiền gửi tiết kiệm 1 năm là 8,4%. Lãi suất này tương đương lãi suất kép 3 năm là:
    a. 25,2%
    b. 27,1%
    c. 27,4%
    d. 27,8%
    Câu 79: Đường thị trường chứng khoán (SML) giống đường thị trường vốn (CML) ở chỗ:
    I. Đều biểu thị mối quan hệ giữa rủi ro và lãi suất đầu tư
    II. Đều có giá trị lớn hơn không.
    III. Đều lấy các biến số độc lập là các chỉ tiêu đo rủi ro
    a. Chỉ I và III
    b. Cả I, II và III
    c. Cả I, II và III đều không đúng.
    Câu 80: Nếu hai cổ phiếu có hệ số tương quan về mức sinh lời lớn hơn không thì không thể đưa vào với nhau trong danh mục đầu tư để giảm rủi ro của danh mục.
    a. Đúng
    b. Sai
    Câu 81: Đối với người quản lý đầu tư trái phiếu: chủ động và dự đoán lãi suất sẽ giảm mạnh, người đó sẽ thực hiện đầu tư theo chiến thuật sau để tăng lãi đầu tư.
    a. Mua trái phiếu ngắn hạn, bán trái phiếu dài hạn.
    b. Mua trái phiếu dài hạn, bán trái phiếu ngắn hạn.
    c. Không mua bán gì cả vì thị trường đang biến động
    Câu 82: Người đầu tư hay dùng thông số sau để so sánh với lãi suất ngân hàng khi đầu tư vào cổ phiếu:
    a. Mức trả cổ tức theo % mệnh giá
    b. Chỉ số P/E
    c. Chỉ số DIV/E
    d. ROE
    Câu 83: Tỷ lệ tăng trưởng cổ tức của 1 công ty 10% và có thể duy trì như vậy trong tương lai: tỷ lệ chiết khấu dòng thu nhập là 15''%. P/E của Công ty đang là 5,5. TA có thể dự báo khả năng trả cổ tức của Công ty này từ các thông tin trên là:
    a. 40%
    b. 25%
    c. 20%
    d. 75%
    e. Không đủ thông tin để dự báo.
    Câu 84: Ngân hàng bạn đang xem xét đầu tư vào một cổ phiếu cps, lợi suất mong đợi là 11%, lãi suất tín phiếu kho bạc là 8%, lãi suất đầu tư bình quân của thị trường đối với cổ phiếu là 12%. Cổ phiếu đang xem xét có hệ số rủi ro  chỉ bằng một nửa của bình quân thị trường. Ban khuyên lãnh đạo nên:
    a. Đầu tư
    b. Không đầu tư
    c. Không xác định được và không có lời khuyên
    Câu 85: Sự tăng lên của tỷ lệ cổ tức của Công ty và giá trị cổ phiếu của Công ty đó có quan hệ ngược chiều nhau
    a. Đúng
    b. Sai
    Câu 86: Một ngân hàng cổ phần có Tổng tài sản là 200 tỷ đồng, trong đó vốn vay là 150 tỷ đồng, lãi suất thuần của ngân hàng dó năm nay có thể là 15 tỷ đồng. Tỷ lệ cổ tức dự kiến chỉ là 3 tỷ đồng. Bạn hãy dự báo mức tăng trưởng của cổ tức trong tương lai bằng các thông tin đó.
    Câu 87: Một số rủi ro mà không thể kiểm soát được làm:
    1- Rủi ro về lãi suất
    2- Rủi ro về kinh doanh
    3- Rủi ro về sức mua
    4- Rủi ro về tài chính
    a. Chỉ 1 và 1.
    b. Chỉ 2 và 3_
    c. Chỉ 3 và 5
    d. Chỉ 1 và 3
    Câu 88: Độ tín nhiệm của Công ty X là 3 chữ A, Công ty Y là 3 B
    a. Mức rủi ro của Công ty X ? Công ty Y
    b) Mức rủi ro của Công ty X < Công ty Y
    c. Không xác định
    Câu 89:  trong mô hình CAPM có thể có giá trị như nhau:
    a. < 0
    b. = 0
    c. Chỉ có b và c.
    c. Tất cả
    Câu 90: Khi phân tích cổ phiếu của Công ty, nhà phân tích kỹ thuật ít đề cập đến:
    a. Khối lượng công ty
    b. Mô hình và biểu đồ
    c. Tiền lời bán khống
    d. Tỷ lệ vốn/nợ
    Câu 91: Một số nhà phân tích kỹ thuật, nhận thấy khi các Chứng khoán được ồ ạt mua vào là dấu hiệu của thị trường:
    a. Bắt đầu thị trường giá lên.
    b. Bắt đầu của thị trường giá xuống
    c. Kết thúc thị trường giá lên.
    d. Kết thúc của thị trường giá xuống
    Câu 92: Mô hình đầu vào và 2 vai đảo ngược là dấu hiệu:
    a. Giá tăng
    b. Giá giảm
    c. Giá không tăng, không giảm
    Câu 93: Hình thái dạng trung bình của lý thuyết thị trường hiệu quả cho chúng ta biết rằng giá cả của thị trường:
    a. Phản ánh tất cả thông tin về giá chứng khoán trong quá khứ (yếu)
    b. Phản ánh tất cả tin tức biết được trên thông tin mà những tin tức này đã được công bố ra công chúng (bình thường).
    c. Phản ánh tất cả thông tin chung và thông tin riêng (mạnh)
    Câu 94: Những tuyên bố nào sau đây trong trường hợp lý thuyết về thị trường hiệu quả tồn tại:
    a. Những sự kiện của tương lai có thể dự đoán được với mức hoàn toàn chính xác.
    b. Giá cả của chứng khoán phản ánh hoàn toàn những thông tin đã nhận được.
    c. Giá cả của chứng khoán thay đổi với những lý do không rõ ràng.
    d. Giá cả của chứng khoán không dao động.
    Câu 95: Các nhà phân tích cơ bản thường không quan tâm đến hai trong số các yếu tố sau:
    I. Lãi suất ngắn hạn
    II. Hệ số P/E
    III. Khối lượng giao dịch
    IV. Hệ số EPS
    a. I và III
    b. I & IV
    c. II & III
    d. II & IV
    Câu 96: Một số nhà rủi ro mà Công ty có thể kiểm soát được ở mức độ tương đối là:
    I. Rủi ro lãi suất
    II. Rủi ro kinh doanh
    III. Rủi ro sức mua
    IV. Rủi ro tài chính
    a. I và II
    b. II & III
    c. III & IV
    d. II & IV
    Câu 97: Nếu một nhà phân tích muốn đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (đáo hạn trong vòng 30 ngày) của công ty, trong các hệ số sau đây, hệ số nào được nhà phân tích đó quan tâm nhất:
    a. Hệ số thanh toán hiện thời (Curent ratio)
    b. Hệ số thanh toán nhanh (Quick ratio)
    c. Hệ số vòng quay hàng tồn kho
    d. Hệ số nợ trên vốn cổ phần
    Câu 98: Khái niệm "sự cân bằng thông tin hiệu quả" trong các thị trường tài chính là:
    I. Lợi nhuận ròng của các nhà đầu tư được trang bị thông tin thu được bằng với lợi nhuận ròng của các nhà đầu tư không được trang bị
    II. Giá chứng khoán hành thành một cách ngẫu nhiên, người có thông tin chẳng có lợi thế gì hơn người không có thông tin
    III. Trên thị trường số nhà đầu tư được thông báo thông tin bằng với số nhà đầu tư không được thông báo thông tin.
    a. Chỉ I
    b. Chỉ II
    c. Chỉ I và II
    d. Chỉ I, II, III
    Câu 99: Một công ty có tỷ lệ nợ so với tổng tài sản là 0.4. Tổng nợ là 200 triệu. Trên lãi rộng sau thuế là 30 triệu. ROE của doanh nghiệp là:
    a. 8%
    b. 9%
    c. 10%
    d. 12%
    e. 14%
    f. Không xác định được
    Câu 100: Đường trung bình động (MA) cắt đường VN-Index từ trên xuống, đây là tín hiệu của thị trường:
    a. Lên
    b. Xuống
    c. Không thể hiện gì
    Câu 101: Ngân hàng công bố lãi suất gửi tiết kiệm tháng là 1%, lãi suất này tương đương với lãi suất kép năm là:
    a. 12%
    b. 12,68%
    c. 12,92%
    d. Không có phương án nào ở trên là đúng
    Câu 102: Trái phiếu coupon dương (> 0), thời gian đáo hạn bình quân của trái phiếu này:
    a. Bằng thời gian đáo hạn
    b. Nhỏ hơn thời gian đáo hạn
    c. Lớn hơn thời gian đáo hạn
    d. Không có phương án nào trên đúng
    Câu 103: Khi lãi suất thị trường tăng thì người kinh doanh trái phiếu chủ động nên:
    a. Mua trái phiếu dài hạn, bán trái phiếu ngắn hạn.
    b. Mua trái phiếu ngắn hạn, bán trái phiếu dài hạn.
    c. Không mua, không bán gì cả mà để cơ cấu như cũ vì thị trường đang biến động.
    Câu 104: Độ tín nhiệm của Công ty X là AAB, Công ty Y là AAA
    a. Mức bù rủi ro của Công ty X lớn hơn Công ty Y
    b. Mức rủi ro của Công ty X nhỏ hơn công ty Y
    c. Mức rủi ro của hai công ty là như nhau
    Câu 105: Hệ số  (bêta) của một cổ phiếu trong mô hình CAPM hớn hơn 1 có nghĩa là:
    a. Cổ phiếu đang xem xét có mức rủi ro nhỏ hơn bình quân thị trường.
    b. Cổ phiếu đang xem xét có mức rủi ro bằng rủi ro bình quân thị trường.
    c. Cổ phiếu đang xem xét có mức rủi ro lớn hơn bình quân thị trường.
    d. Không tồn tại cổ phiếu như thế này
    Câu 106: Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro là:
    a. Độ lệch chuẩn ()
    b. Phương sai (2): là bình phương của rủi ro)
    c. Hệ số  (bê ta)
    d. Độ lồi (C)
    e. a và c
    Câu 107: Đường thị trường chứng khoán (SML) giống đường thị trường vốn (CML) ở chỗ:
    a. Đều biểu thị mối quan hệ giữa rủi ro và lãi suất đầu tư.
    b. Đều có giá trị lớn hơn không
    c. Đều lấy các biến số độc lập là các chỉ tiêu đo rủ ro
    d. a và c
    e. Không có phương án nào trên đúng
    Câu 108: Khi dự báo lãi suất thị trường giảm thì người kinh doanh trái phiếu chủ động nên:
    a. Mua TP dài hạn, bán TP ngắn hạn.
    b. Mua TP ngắn hạn, bán TP dài hạn
    c. Không mua, không bán gì cả mà để cơ cấu như cũ vì thị trường đang biến động.
    Câu 109: Gửi tiết kiệm 8000$ trong 15 năm với lãi suất 15%, sau 15 năm đó ta có:
    a. 57103 $
    b. 59200$
    c. 61000$
    d. 65095 $
    e. 68801 $
    Câu 110: Tỷ lệ tăng trưởng cổ tức của một công ty là 11.25%, hệ số hoàn vốn chủ sở hữu là 1 có thể dự báo khả năng trả cổ tức của công ty này từ các thông tin trên là:
    a. 40%
    b. 25%
    c. 20%
    d. 75%
    e. Không đủ thông tin để dự báo
    Câu 111: Bạn đang xem xét để đầu tư vào một cổ phiếu có lợi suất mong đợi là 16%. Lãi phiếu kho bạc là 7%, hệ số rủi ro  (bêta) của cổ phiếu đang xem xét là 2; mức bù rủi ro cổ phiếu thường là 4%. Bạn có thể đầu tư vào cổ phiếu này không?
    a. Có
    b. Không
    c. Không xác định được.
    Câu 112: Khi lãi suất trả sau là 10% thì lãi suất trả trước là:
    a. 10%
    b. 9.09%
    c. 11%
    Lãi suất trả trước bao giờ cũng nhỏ hơn lãi suất trả sau
    Lãi suất trả trước = lãi suất trả sau/(1+lãi suất trả sau) = 10/(1.1) = 9.09%
    Câu 113: Tỷ lệ chia cổ tức của một công ty CP là 2.5%, hệ số hoàn vốn chủ sở hữu là 15%, dự báo khả năng tăng trưởng của cổ tức của Công ty này từ các thông tin trên là:
    a. 40%
    b. 21,25%
    c. 20%
    d. Không đủ thông tin để dự báo.
    Câu 114: Sự tăng lên của tỷ lệ cổ tức của công ty và giá trị cổ phiếu của công ty có quan hệ cùng chiều nhau:
    a) Đúng
    b) Sai
    Câu 115: Đường trung bình động (MA20) cắt đường biểu hiện giá CP REE từ dưới lên, đây là tín hiệu khuyên người đầu tư nên:
    a) Mua cổ phiếu REE
    b) Bán cổ phiếu REE
    c) Không mua bán gì cả, vì giá không ổn định.
    Câu 116: Ngân hàng công bố lãi suất gửi tiết kiệm tháng là 0,6%, lãi này tương đương với lãi suất kép năm là:
    a) 7,0%
    b) 7,2%
    c) 7,4%
    d) 7,6%
    Câu 117: Đường thị trường chứng khoán (SML) giống đường thị trường vốn (CML) ở chỗ:
    a) Đều biểu thị mối quan hệ giữa rủi ro và lãi suất đầu tư
    b) Đều có giá trị lớn hơn không.
    c) Đều lấy các biến số độc lập và các chỉ tiêu do rủi ro
    d) a và c
    e) a, b và c
    Câu 118: Các chỉ tiêu không đánh giá rủi ro là:
    a) Độ lệch chuẩn
    b) Phương sai
    c) Hệ số bê ta
    d) Độ lồi
    e) b và d
    Câu119: Sự tăng lên của tỷ lệ cỏ tức của công ty và giá trị cổ phiếu của công ty có quan hệ ngược chiều nhau:
    a) Đúng
    b) Sai
    Câu 120: Đường trung bình động (KA30) cắt đường Vn-Index từ dưới lên đây là tín hiệu khuyên người đầu tư nên:
    a. Mua cổ phiếu
    b. Bán cổ phiếu
    c. Không mua bán gì cả
    Câu 121: Ngân hàng bạn công bố lãi suất gửi tiết kiệm 1 năm là 8,4%, lãi suất này tương đương với lãi suất kép 3 năm là:
    a) 25,2%
    b) 27,1
    c) 27,4%
    d) 27,8%
    Câu 122: **** thị trường chứng khoán (SML giống đường thị trường CML ở chỗ
    a. Đều biểu thị mối quan hệ giữa rủi ro và lãi suất đầu tư.
    b. Đều có giá trị lớn hơn không
    c. Dều lấy các biến số độc lập là các chỉ tiêu đo rủi ro
    d. a và c
    e. a, b và c
    f. Không có phương án nào trên đúng
    Câu 123: Nếu hai cổ phếu có hệ số tương quan lớn hơn không thì không thể đưa vào với nhau trong danh mục đầu tư để giảm rủi ro của danh mục
    a) Đúng
    b) Sai
    Câu 124: Đối với người quản lý đầu tư trái phiếu chủ động và dự đoán lãi suất sẽ giảm mạnh, người đầu đó sẽ thực hiện đầu tư theo chiến thuật sau để tăng lãi đầu tư:
    a. Mua trái phiếu ngắn hạn, bán trái phiếu dài hạn
    b. Mua trái phiếu dài hạn, bán trái phiếu ngắn hạn
    c. Không mua bán gì cả vì thị trường đang biến động
    Câu 125: Người đầu tư hay dùng thông số sau để so sánh với lãi suất ngân hàng khi đầu tư vào cổ phiếu:
    a) Mức trẳ cổ tức theo % mệnh giá
    b) Chỉ số P/E
    c) Chỉ số Div/P
    d) ROE
    Câu 126: Tỷ lệ tăng trưởng cổ tức của một công ty 10% và có thể duy trì như vậy trong tương lai tỷ lệ chiết khấu thu nhập là 15%. P/E của công ty đang là 5,5. Ta có thể dự báo khả năng trả cổ tức của công ty này từ các thông tin trên là:
    a) 40%
    b) 25%
    c) 20%
    d)7%
    e) Không đủ thông tin dự báo
    Câu 127:  trong mô hình CAPM không thể có giá trị âm
    a. Đúng
    b. Sai
    Câu 128: Quan sát giá cổ tức trong một số phiên giao dịch liên tục gần đây chúng ta thấy giá được hình thành như sau (ngàn đồng)
    58: 59: 60: 58: 56; 57: 59: 56,5: 55,5: 57: 98,5: 58. Đây là tín hiệu:
    a. Xu hướng giá xuống
    b. Xu hướng giá lên
    c. Xu hướng lúc lên xuống
    d. Không thể hiện xu hướng gì.
    Câu 129: Ngân hàng bạn công bố lãi suất gửi tiết kiệm tháng là 0,8%, lãi suất này tương đương với lãi suất kép năm là:
    a. 0,9%
    b. 9,6%
    c. 10%
    d. Hơn 10%
    Câu 130: Đường thị trường chứng khoán (SML) giống đường thị trường vốn (CML) ở chỗ:
    a. Đều có giá trị lớn hơn không.
    b. Đều biểu thị mối quan hệ rủi ro và lãi suất đầu tư.
    c. Đều lấy các biến số độc lập là các chỉ tiêu đo rủi ro
    d. a, b và c
    e. b vàc
    f. Không có phương án nào đúng.
    Câu 131: Nếu hai cổ phiếu có hệ số quan lớn hơn 0 thì không thể kết hợp với nhau thành 1 cặp để tham gia vào 1 danh mục đầu tư để giam rủi ro của danh mục đó:
    a. Đúng.
    b. Sai.
    Câu 132: Đối với người quản lý đầu tư trái phiếu chủ động và dự đoán lãi suất sẽ giảm mạnh. Người đầu tư đó sẽ thực hện đầu tư theo chiến thuật sau để tăng khả năng sinh lời:
    a. Mua trái phiếu dài hạn, bán trái phiếu ngắn hạn.
    b. Mua trái phiếu ngắn hạn, bán trái phiếu dài hạn.
    c. Không mua bán gì cả vì thị trường đang phập phù, không ổn đnhj.
    Câu 133: Chỉ tiêu đo độ rủi ro của đầu tư chứng khoán là:
    a. Hệ số bê ta ()
    b. Hệ số tương quan (p)
    c. Độ lệch chuẩn ()
    d. Phương sai (2)
    e. a và c
    f. a, c và d.
    Câu 134: Ngân hàng bạn đang xem xét để đầu tư vào một cổ phiếu có lợi tức mong đợi là 15%. Lãi suất tín phiếu kho bạc là 8%. Lãi suất đầu tư bình quân của thị trường cổ phiếu là 13%, cổ phiếu đang xem xét có hệ số rủi ro là 2. Bạn khuyên lãnh đạo nên:
    a. Đầu tư.
    b. Không đầu tư
    c. Không xác định được và không có lời khuyên
    Câu 135: Rủi ro trong đầu tư chứng khoán là:
    a. Sự mất tiền trong đầu tư chứng khoán.
    b. Sự không may mắn trong đầu tư chứng khoán
    c. Sự không ổn định trong thu nhập khi đầu tư vào chứng khoán.
    d. a và b.
    e. Không có phương án nào trên là đúng.
    Câu 136: Bạn đnag xem xét đầu tư vào một cổ phiếu cho lợi suất mong đợi là 30% và mức rủi ro là 9%. Mức lợi suất cơ bản mong muốn khi đầu tư vào cổ phiếu này là lãi suất kho bạc 8%. Bạn là người có mức ngại rủi ro là 2. Bạn có đầu tư vào cổ phiếu trên không:
    a. Có.
    b. Không
    Câu 137: Sự tăng lên của tỷ lệ cổ tức của công ty và giá trị cổ phiếu của công ty có quan hệ cùng chiều nhau:
    a. Đúng
    b. Sai
    Câu 138: Đường trung bình động (MA20) cắt đường biểu hiện giá CP REE từ dưới lên, đây là tín hiệu khuyên người đầu tư nên:
    a. Mua cổ phiếu REE
    b. Bán cổ phiếu REE
    c. Không mua bán gì cả vì giá không ổn định
    Câu 139:
    Ngân hàng công bố lãi suất gửi tiết kiệm tháng là 0,6%, lãi này tương đương với lãi suất kép năm là:
    a. 7,0%
    b. 7,2%
    c. 7,4%
    d. 7,6%
    Câu 140: Đường thị trường chứng khoán (SML) giống đường thị trường vốn (CMI) ở chỗ:
    a. Đều biểu thị mối quan hệ rủi ro giữa lãi suất và đầu tư
    b. Đều có giá trị lớn hơn không
    c. Dều lấy các biến số độc lập là các chỉ tiêu đo rủi ro
    d. a và c
    e. a, b và c
    f. Không có phương án nào trên đúng
    Câu 141: Nếu hai cổ phiếu có hệ số tương quan lớn hơn không thì có thể đưa vào với nhau trong danh mục đầu tư để giảm rủi ro của danh mục:
    a. Đúng
    b. Sai
    Câu 142: Đối với người quản lý đầu tư trái phiếu chủ động và dự đoán lãi suất sẽ tăng mạnh, người đầu tư đó sẽ thực hiện đầu tư theo chiến thuật sau để giảm thiểu thua lỗ đầu tư:
    a. Mua trái phiếu ngắn hạn, bán trái phiếu dài hạn.
    b. Mua trái phiếu dài hạn, bán trái phiếu ngắn hạn
    c. Không mua bán gì cả vì thị trường đang biến động
    Câu 143: Những nghiên cứu đã chứng tỏ rằng, nếu đầu tư vào những cổ phiếu có P/E thấp là phương pháp tốt để thắng lợi trên thị trường.
    a. Đúng
    b. Sai
    Câu 144: Khi lãi suất thị trường tăng thì giá trái phiếu giảm. Để tính giá trị giảm, người ta trừ khỏi giá trị ban đầu ảnh hưởng theo thời gian đáo hạn bình quân điều chỉnh (MD) và theo độ lồi (convexcio).
    a. Đúng
    b. Sai
    Câu 145: Ngân hàng bạn đang xem xét để đầu tư vào một cổ phiếu có lợi suất mong đợi là 16%. Lãi suất tín phiếu kho bạc là 7%; Lãi suất đầu tư bình quân của thị trường cổ phiếu là 12%, cổ phiếu đang xem xét có hệ số rủi ro  là 2. Bạn khuyên lãnh đạo nên:
    a. Đầu tư
    b. Không đầu tư
    c. Không xác định được và không có lời khuyên
    (ER(A) = Rf  A) (RM - Rf) = 7  2 (12-7) = 17% > 16%)
    Câu 146:
    Các chỉ tiêu không đánh giá rủi ro là:
    a. Độ lệch chuẩn
    b. Phương sai
    c. Hệ số bêta
    d. Độ lồi
    e. b và d
    Câu 147: Quan sát giá cổ tức trong một số phiên giao dịch liên tục gần đây chúng ta thấy giá được hình thành như sau (ngàn đồng)
    58: 59: 60: 58: 56; 57: 59: 56,5: 55,5: 57: 98,5: 58. Đây là tín hiệu:
    a. Xu hướng giá xuống
    b. Xu hướng giá lên
    c. Xu hướng lúc lên xuống
    d. Không thể hiện xu hướng gì.
    Câu 148: Ngân hàng bạn công bố lãi suất gửi tiết kiệm tháng là 0,8%, lãi suất này tương đương với lãi suất kép năm là:
    a. 0,9%
    b. 9,6%
    c. 10%
    d. Hơn 10%
    Câu 149: Đường thị trường chứng khoán (SML) giống đường thị trường vốn (CML) ở chỗ:
    a. Đều có giá trị lớn hơn không.
    b. Đều biểu thị mối quan hệ rủi ro và lãi suất đầu tư.
    c. Đều lấy các biến số độc lập là các chỉ tiêu đo rủi ro
    d. a, b và c
    e. b vàc
    f. Không có phương án nào đúng.
    Câu 150: Nếu hai cổ phiếu có hệ số quan lớn hơn 0 thì không thể kết hợp với nhau thành 1 cặp để tham gia vào 1 danh mục đầu tư để giam rủi ro của danh mục đó:
    a. Đúng.
    b. Sai.
    Câu 151: Đối với người quản lý đầu tư trái phiếu chủ động và dự đoán lãi suất sẽ giảm mạnh. Người đầu tư đó sẽ thực hện đầu tư theo chiến thuật sau để tăng khả năng sinh lời:
    a. Mua trái phiếu dài hạn, bán trái phiếu ngắn hạn.
    b. Mua trái phiếu ngắn hạn, bán trái phiếu dài hạn.
    c. Không mua bán gì cả vì thị trường đang phập phù, không ổn đnhj.
    Câu 152: Chỉ tiêu đo độ rủi ro của đầu tư chứng khoán là:
    a. Hệ số bê ta ()
    b. Hệ số tương quan (p)
    c. Độ lệch chuẩn ()
    d. Phương sai (2)
    e. a và c
    f. a, c và d.
    Câu 153: Ngân hàng bạn đang xem xét để đầu tư vào một cổ phiếu có lợi tức mong đợi là 15%. Lãi suất tín phiếu kho bạc là 8%. Lãi suất đầu tư bình quân của thị trường cổ phiếu là 13%, cổ phiếu đang xem xét có hệ số rủi ro là 2. Bạn khuyên lãnh đạo nên:
    a. Đầu tư.
    b. Không đầu tư
    c. Không xác định được và không có lời khuyên
    Câu 154: Rủi ro trong đầu tư chứng khoán là:
    a. Sự mất tiền trong đầu tư chứng khoán.
    b. Sự không may mắn trong đầu tư chứng khoán
    c. Sự không ổn định trong thu nhập khi đầu tư vào chứng khoán.
    d. a và b.
    e. Không có phương án nào trên là đúng.
    Câu 155: Bạn đang xem xét đầu tư vào một cổ phiếu cho lợi suất mong đợi là 30% và mức rủi ro là 9%. Mức lợi suất cơ bản mong muốn khi đầu tư vào cổ phiếu này là lãi suất kho bạc 8%. Bạn là người có mức ngại rủi ro là 2. Bạn có đầu tư vào cổ phiếu trên không:
    a. Có.
    b. Không
    Câu 156: Mô hình tăng trưởng bất biến cổ tức vẫn có thể ứng dụng được nếu mức tăng trưởng cổ tức g = 0.
    a. Đúng
    b.Sai
    c. Lúc đúng lúc sai tùy từng trườn hợp.
    Câu 157: Chỉ tiêu đo độ rủi ro của đầu tư chứng khoán là:
    a. Hệ số Beta ()
    b. Hệ số tương quan (p)
    c. Độ lệch chuẩn ()
    d. Phương sai (2)
    e. a và c
    f. a, c và d
    Câu 158: Công ty của bạn đang xem xét để đầu tư vào một loại cổ phiếu có lợi suất của tín phiếu kho bạc là 8%, mức bù rủi ro khi đầu tư vào thị trường cổ phiếu là 9%, cổ phiếu đang xem xét có hệ số rủi ro  = 2. Bạn khuyên lãnh đạo nếu:
    a. Đầu tư
    b. Không đầu tư
    c. Không xác định được và không có lời khuyên
    Câu 159: Giá trị độ lồi của trái phiếu
    a. Chỉ lớn hơn 0
    b. Chỉ nhỏ hơn 0
    c. Lúc lớn hơn, lúc nhỏ hơn tùy từng trường hợp
    Câu 160: Bạn đang xem xét đầu tư vào một cổ phiếu cho lợi suất mong đợi là 38% và mức rủi ro là 15%. Mức lợi suất cơ bản bạn mong muốn khi đầu tư vào cổ phiếu này là lãi suất kho bạc 8,5. Bạn là người có mức ngại rủi ro A = 2. Bạn có đằut vào cổ phiếu trên không?
    a. Có
    b. Không
    c. Không xác định
    Câu 161:  trong mô hình CAPM có thể có giá trị:
    a. Nhỏ hơn 0
    b. Bằng 0
    c. Lớn hơn 0
    d. Chỉ b và c
    e. Cả a, b và c
    Câu 162: Quan sát đồ thị nâng cao về giao dịch một loại cổ phiếu chúng ta thấy những chỉ tiêu sau:
    - Đường biểu thị giá cắt trung bình động ít (MA10) và trung bình động nhiều kỳ (MA25) từ trên xuống.
    - MA 10 cắt MA25 từ trên xuống.
    - Chỉ tiêu divegence âm
    - Chỉ tiêu sức mạnh tương đối (RSI) đổi chiều từ (+) sang (-)
    Các trường hợp trên khuyên nhà đầu tư nên:
    a. Mua chứng khoán
    b. Bán chứng khoán
    c. Không mua bán gì cả vì giá chứng khoán không đổi.
    Câu 163: Ngân hàng dự kiến công bố lãi suất gửi tiết kiệm trả sau là 11% năm. Nếu áp dụng hình thức lãi trước thì 11% trên tương đương với mức lãi suất trả trước là:
    a. 10,11%
    b. 10%
    c. 9,5%
    d. 9,4%
    e. Các phương án trên đều sai
    Câu 164: Mức ngại rủi ro của bạn càng thấp thì bạn cần mức bù rủi ro
    a. Càng lớn
    b. Càng bé
    c. Chúng không có quan hệ gì với nhau
    Câu 165: Nếu hai cổ phiếu có hệ số tương quan lớn hơn 0 thì không thể kết hợp với nhau thành một cặp để tham gia vào 1 DMDT để giảm rủi ro của danh mục đó.
    a. Sai
    b. Đúng
    c. Không thể xác định đúng sai
    Câu 166: NH công bố LS gửi tiết kiệm tháng là 0,8%, LS này tương đương với LS kép năm là: Trên 10% (Công thức: (1 + r)n - 1)
    Câu 167: Đường thị trường chứng khoán SML giống đường thị trường vốn CML ở chỗ:
    - Đều biểu thị mối quan hệ rủi ro và lãi suất đầu tư
    - Đều lấy các biến số độc lập là các chỉ tiêu đo rủi ro
    Câu 168: Hai cổ phiếu có hệ số tương quan > 0 thì không thể kết hợp với nhau thành 1 cặp để tham gia vào 1 DMDT để giảm rủi ro của DM đó - Sai.
    Câu 169: Người quản lý TP chủ động và dự đoán LS giảm mạnh, thì sẽ thực hiện đầu tư theo chiến thuật sau để tăng khả năng sinh lời: - Mua TP dài hạn, bán TP ngắn hạn
    Câu 170: Người quản lý đầu tư TP chủ động và dự đoán LS sẽ tăng mạnh, người đó sẽ thực hiện đầu tư theo chiến thuật sau để giảm thiểu thua lỗ - Mua TP ngắn hạn, bán TP dài hạn
    Câu 171: Chỉ tiêu đo độ rủi ro của đầu tư CK là:
    - Hệ số bê ta - Độ lệch chuẩn
    Câu 172: Chỉ tiêu không đánh giá rủi ro là: - Phương sai - Độ
    Câu 173: NH đang xem xét để đầu tư vào một CP có lợi suất mong đợi là 15%. LS phiếu kho bạc là 8%. LS đầu tư bình quân của thị trường CP là 13%, CP đang xem xét hệ rủi ro = 2. - Nên đầu tư
    { Công thức: r = rf +  (rm - rf)
    Câu 174: Rủi ro trong đầu tư CK là: Sự bấp bênh, sự không ổn định trong thu nhập khi đầu tư vào chứng khoán
    Câu 175: Bạn đang xem xét đầu tư vào một CP cho lợi suất mong đợi là 30%, mức rủi ro là 5%. Mức lợi suất cơ bản mong muốn khi đầu tư vào CP này là LS kho bạc 8%. Bạn là người có mức ngại rủi ro = 2. Bạn có đầu tư vào CP trên không. - Có
    Câu 176: Sự tăng lên của tỷ lệ cổ tức của Công ty và giá trị CP của Công ty có quan hệ cùng chiều nha:
    Câu 177: Đường trung bình động (MA20) cắt đường biểu hiện giá CP REE từ dưới lên, đây là tín hiệu khuyên người đầu tư nên: - Mua cổ phiếu REE
    Câu 178: Những nghiên cứu đã chứng tỏ rằng, nếu đầu tư vào những CP có P/E thấp là phương pháp tốt để thắng lợi trên thị trường: Đúng/Sai
    Câu 179: Khi giá thị trường tăng thì giá TP giảm. Để tính giá trị giảm, người ta trừ khỏi giá trị ban đầu ảnh hưởng theo thời gian đáo hạn bình quân điều chỉnh (MD) và theo độ lồi (convexio): Đúng
    Câu 180: Người đầu tư hay dùng thông số sau để so sánh với lãi suất NH khi đầu tư vào cổ phiếu: Chỉ số DIV/P
    Câu 181: Tỷ lệ tăng trưởng cổ tức của 1 Công ty 10% và có thể duy trì như vậy trong tương lai; tỷ lệ chiết khấu dòng thu nhập là 15%. P/E của Công ty đang là 5,5%. Ta có thể dự báo khả năng trả cổ tức của Công ty này từ các thông tin trên là: 75%
    {Công thức: P/E = (1-b) (1+g) / (r + g)
    Câu 182: RSI giảm và cắt đường 0 từ trên xuống, đây là tìn hiệu để: Mua/Bán/Không gì cả.
    Câu 183: Người X có mức ngại rủi ro là A = 3 và Y có mức ngại rủi ro A = 5. Thì X có mức bù rủi ro cao hơn/ Y cao hơn/ Không thể so sánh.
    Câu 184: NH côn bố LS gửi tiết kiệm trả trước là 10%, lãi suất này tương đương với LS trả sau là 11% Công thức: rs = rt (1 + rt)n
    Câu 185: Một điểm A của một CK nằm phía trên đường SMLthì điểm này biểu thị: - Thị trường đánh giá thấp
    Câu 186: Bạn đang sở hữu một lượng trái phiếu chuyển đổi của VCB, TP này đang được giao dịch ở giá 200.000đ (mệnh giá 100.000đ). Người sở hữu TP này được dùng mệnh giá để mua CP của VCP khi CPH với giá đấu thầu bình quân. Giả sử khi đấu giá để CPH VCB có giá đấu thầu bình quân là 200.000đ/1 CP. Theo bạn: Bạn trái phiếu sẽ lợi hơn
    Câu 187: Việc tăng lãi suất theo yêu cầu sẽ làm cho giảm hệ số P/E của công ty: Đúng/sai
    Câu 188: Độ tín nhiệm của Công ty X là AAA, Y là BBB: Mức rủi ro của X < Y
    Câu 189: Khi phân tích CP của công ty, nhà phân tích kỹ thuật ít đề cập đến: Tỷ lệ vốn/nợ.
    Câu 190: Một số nhà phân tích kỹ thuật, nhận thấy khi các chứng khoán được ồ ạt mua vào là dấu hiệu của thị trường: Kết thúc thị trường xuống giá
    Câu 191: Mô hình đầu vào và 2 vai đảo ngược là dấu hiệu: Giá tăng
    Câu 192: Hình thái dạng trung bình của lý thuyết thị trường hiệu quả cho chúng ta biết rằng giá cả của thị trường: Phản ánh tất cả tin tức biết được trên thông tin mà những tin tức này đã được công bố ra công chúng (bình thường).
    Câu 193: Những tuyên bố nào sau đây trong trường hợp lý thuyết về thị trường hiệu quả tồn tại: Giá cả của chứng khoán phản ánh hoàn toàn những thông tin đã nhận được
    Câu 194: Các nhà phân tích cơ bản thường không quan tâm đến hai trong các yếu tố sau:
    - Lãi suất ngắn hạn - Khối lượng giao dịch
    Câu 195: Nếu một nhà phân tích muốn đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (đáo hạn trong vòng 30 ngày) của Công ty, trong các hệ số sau đây, hệ số nào được nhà phân tích đó quan tâm nhất: Hệ số thanh toán nhanh (quick ratio)
    Câu 196: Khái niệm "Sự cân bằng thông tin hiệu quả trong các thị trường tài chính là: Lợi nhuận ròng của các nhà đầu tư được trang bị thông tin thu được bằng với lợi nhuận ròng của các nhà đầu tư không được trang bị thông tin
    Câu 197: Một Công ty có tỷ lệ nợ so với tổng tài sản là 0,4. Tổng nợ là 200tr. Lãi ròng sau thuế là 30tr. ROE của doanh nghiệp là: 10%
    Công thức: ROE = thu nhập ròng/vốn chủ sở hữu
    Tổng nợ/ tổng tài sản = 0,4  TTS - tổng nợ/0,4 = 200/0,4 = 500
    Vốn chủ sở hữu = tổng TS - tổng nợ = 500 - 3000 = 200
     ROE = 30/300 = 0,1 = 10%
    Câu 198: Trái phiếu coupon dương, thời gian đáo hạn bình quân của trái phiếu này: Nhỏ hơn thời gian đáo hạn
    Câu 199: Độ tín nhiệm của Công ty X là AAB, công ty Y là AAA: Mức bù rủi ro của công ty X lớn hơn công ty Y.
    Câu 200: Hệ số  của một cổ phiếu trong mô hình CAPM lớn hơn 1, nghĩa là: Cổ phiếu đang xem xét có mức rủi ro lớn hơn bình quân thị trường
    Câu 201: Gửi tiết kiệm 8000 trong 15 năm, với lãi suất 15%, sau 15 năm đó ta có: 65096
    Công thức: FV = PV (1 + r)
    Câu 202: Tỷ lệ tăng trưởng cổ tức của 1 công ty là 11,25%, hệ số hoàn vốn chủ sở hữu là 15%. Ta có thể dự báo khả năng trả cổ tức của Công ty này từ các thông tin trên là: 25%.
    Công thức: g = ROE.b => b = g/ROE => 1 - b =
    Câu 203: Cổ phiếu có lợi suất mong đợi là 16%. Lãi suất TP kho bạc là 7%, hệ số rủi ro  của CP này là 2; mức bù rủi ro của CP thường là 4%. Có thể đầu tư vào CP này không:
    Có.
    Công thức: E (ri) = ff +  (rm - rf)
    Câu 204: Một số rủi ro mà không thể kiểm soát được là:
    Rủi ro về lãi suất Rủi vo về sức mua
    Câu 205: Một số rủi ro có thể kiểm soát được ở mức độ tương đối là:
    Rủi ro kinh doanh Rủi ro tài chính
    Câu 206: Tính giá cổ phiếu hiện nay của 1 công ty biết công ty có tỷ lệ thu nhập trên vốn sở hữu là 12,5%. Công ty chia cổ tức hàng năm là 40%. Ước tính thu nhập của 1 CP trong năm tới là 3$. Lãi suất chiết khấu theo yêu cầu là 10%.
    ROE = 12,5% D = 40% DIVo = 3$ r = 10%
    áp dụng công thức: Po = DIV1* (1 + g) / (r - g)
    g = ROE * b = 12,5 * (1-0,4) = 7,5%
    => Po = 3 * (1+7,5)/ (0,1 - 0,075) = 64,5$
    Câu 207: Mô hình tăng trưởng bất biến cổ tức vẫn có thể ứng dụng được nếu mức tăng trưởng cổ tức g = 0.
    a. Đúng
    b. Sai
    c. Lúc đúng lúc sai tùy từng trường hợp
    Câu 208: Chỉ tiêu đo độ rủi ro của đầu tư chứng khoán là:
    a. Hệ số Beta ()
    b. Hệ số tương quan (p)
    c. Độ lệch chuẩn ()
    d. Phương sai (2)
    e. a và c
    f. a, c và d
    Câu 209: Công ty của bạn đang xem xét để đầu tư vào một loại cổ phiếu có lợi suất mong đợi là 25%. Lợi suất của tín phiếu kho bạc là 8%, mức bù rủi ro khi đầu tư vào thị trường cổ phiếu là 9%, cổ phiếu đang xem xét có hệ số rủi ro  = 2. Bạn khuyên lãnh đạo nếu:
    a. Đầu tư
    b. Không đầu tư
    c. Không xác định được và không có lời khuyên
    Câu 210: Giá trị độ lồi của trái phiếu:
    a. Chỉ lớn hơn 0
    b. Chỉ nhỏ hơn 0
    c. Lúc lớn hơn, lúc nhỏ hơn tùy từng trường hợp
    Câu 211: Bạn đang xem xét đầu tư vào một cổ phiếu cho lợi suất mong đợi là 38% và mức rủi ro là 15%. Mức lợi suất cơ bản bạn mong muốn khi đầu tư vào cổ phiếu này là lãi suất kho bạc 8,5%. Bạn là người có mức ngại rủi ro A = 2. Bạn có đầu tư vào cổ phiếu trên không?
    a. Có
    b. Không
    c. Không xác định
    Câu 212:  trong mô hình CAPM có thể có giá trị:
    a. Nhỏ hơn 0
    b. Bằng 0
    c. Lớn hơn 0
    d. Chỉ b và c
    e. Cả a, b và c
    Câu 213: Quan sát đồ thị nâng cao về giao dịch một loại cổ phiếu chúng ta thấy những chỉ tiêu sau:
    - Đường biểu thị giá cắt trung bình động ít (MA10) và trung bình động nhiều kỳ (MA25) từ trên xuống.
    - MA 10 cắt MA25 từ trên xuống.
    - Chỉ tiêu divegence âm
    - Chỉ tiêu sức mạnh tương đối (RSI) đổi chiều từ (+) sang (-)
    Các trường hợp trên khuyên nhà đầu tư nên:
    a. Mua chứng khoán
    b. Bán chứng khoán
    c. Không mua bán gì cả vì giá chứng khoán không đổi
    Câu 214: Ngân hàng dự kiến công bố lãi suất gửi tiết kiệm trả sau là 11% năm. Nếu áp dụng hình thức trả lãi trước thì 11% trên tương đương với mức lãi suất trước là:
    a. 10,11%
    b. 10%
    c. 9,5%
    d. 9,4%
    e. Các phương án trên đều sai
    Câu 215: Mức ngại rủi ro của bạn càng thấp thì bạn cần mức bù rủi ro
    a. Càng lớn
    b. Càng bé
    c. Chúng không có quan hệ gì với nhau
    Câu 216: Nếu hai cổ phiếu có hệ số tương quan lớn hơn 0 tình hình không thể kết hợp với nhau thành một cặp để tham gia vào 1 DMDT để giảm rủi ro của danh mục đó.
    a. Sai
    b. Đúng
    c. Không thể xác định đúng sai


    Được sửa bởi Leo Bomba ngày Wed Jul 06, 2011 5:54 pm; sửa lần 1.



    CÀI ĐẶT DIỄN ĐÀN SVLAW VÀO TRÌNH DUYỆT WEB

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG DIỄN ĐÀN

    thanh7503
    Member
    Member

    Nam Bài viết: 1

    Re: 800 câu hỏi trắc nghiệm môn pháp luật kinh doanh chứng khoán

    Bài gửi by thanh7503 on Sun Jan 03, 2010 11:25 am

    sao mình hok xem đc nhỉ ??????? bạn admin post lại đi đc hok

    Nam Nguyen Gia
    Người sáng lập - Đã nghỉ hưu
     Người sáng lập - Đã nghỉ hưu

    Nam Bài viết: 1076

    Re: 800 câu hỏi trắc nghiệm môn pháp luật kinh doanh chứng khoán

    Bài gửi by Nam Nguyen Gia on Sun Jan 03, 2010 8:14 pm

    Bạn chỉ cần reply (trả lời) xong là coi được. Vì dài quá (hơn 100 trang A4 nên mình phải để chế độ này)



    CÀI ĐẶT DIỄN ĐÀN SVLAW VÀO TRÌNH DUYỆT WEB

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG DIỄN ĐÀN

    phandore
    Member
    Member

    Bài viết: 13

    Re: 800 câu hỏi trắc nghiệm môn pháp luật kinh doanh chứng khoán

    Bài gửi by phandore on Mon Jan 04, 2010 3:49 pm

    cho coi thì cho coi đi, còn bắt reply nữa chứ!!! anyway, thanks nhé!!! keke

    today717
    Member
    Member

    Nữ Bài viết: 2

    Re: 800 câu hỏi trắc nghiệm môn pháp luật kinh doanh chứng khoán

    Bài gửi by today717 on Mon Jan 04, 2010 5:54 pm

    aaaa....

    luckystar
    Thành viên cấp 4
    Thành viên cấp 4

    Nam Bài viết: 260

    Re: 800 câu hỏi trắc nghiệm môn pháp luật kinh doanh chứng khoán

    Bài gửi by luckystar on Mon Jan 04, 2010 9:50 pm

    admin đã viết:
    Reply để thấy bộ câu hỏi trắc nghiệm

    Trời nhiều dư vậy hả ta chết mất

    luckystar
    Thành viên cấp 4
    Thành viên cấp 4

    Nam Bài viết: 260

    Re: 800 câu hỏi trắc nghiệm môn pháp luật kinh doanh chứng khoán

    Bài gửi by luckystar on Mon Jan 04, 2010 9:53 pm

    Can We learn by heart in 1 day or give it away and pray. God 'll beside and protect me Smile)

    luckystar
    Thành viên cấp 4
    Thành viên cấp 4

    Nam Bài viết: 260

    Re: 800 câu hỏi trắc nghiệm môn pháp luật kinh doanh chứng khoán

    Bài gửi by luckystar on Mon Jan 04, 2010 9:57 pm

    HeKei đă viết : LUẬT CHỨNG KHOÁN: thi tự luận, đc sử dụng văn bản pháp luật.
    Vậy cuối cùng thi tự luận hay trắc ngo môn này thật sự là ko nghe thông báo gì ~ ~

    Sao ù
    Member
    Member

    Nữ Bài viết: 1

    Re: 800 câu hỏi trắc nghiệm môn pháp luật kinh doanh chứng khoán

    Bài gửi by Sao ù on Wed Jan 06, 2010 8:18 am

    hé lô 32A. Very Happy

    MiDa
    Member
    Member

    Bài viết: 6

    Re: 800 câu hỏi trắc nghiệm môn pháp luật kinh doanh chứng khoán

    Bài gửi by MiDa on Fri Jan 22, 2010 6:41 pm

    Hi, chuc pa kon cuoi tuan vui ve, chuan bi tong cong kich!!@@@@

    thiennguyendhl
    Member
    Member

    Nam Bài viết: 4

    Re: 800 câu hỏi trắc nghiệm môn pháp luật kinh doanh chứng khoán

    Bài gửi by thiennguyendhl on Fri Jan 22, 2010 9:31 pm

    Webmaster đã viết:Post hơi trễ theo yêu cầu của các bạn học chứng khoán. Mong mọi người thứ lỗi (số thự tự câu hỏi hơi lộn xộn)
    Reply để thấy bộ câu hỏi trắc nghiệm

    a


    Được sửa bởi thiennguyendhl ngày Fri Jan 22, 2010 9:36 pm; sửa lần 1.

    thiennguyendhl
    Member
    Member

    Nam Bài viết: 4

    Re: 800 câu hỏi trắc nghiệm môn pháp luật kinh doanh chứng khoán

    Bài gửi by thiennguyendhl on Fri Jan 22, 2010 9:32 pm

    làm sao để lấy đc đây ta

    Leader
    S-MOD
    S-MOD

    Nam Bài viết: 68

    Re: 800 câu hỏi trắc nghiệm môn pháp luật kinh doanh chứng khoán

    Bài gửi by Leader on Fri Jan 22, 2010 10:58 pm

    Cùng nhau góp ý đề LớpQT32B trước đi các bạn thân mến !!

    men009
    Member
    Member

    Nam Bài viết: 2

    Re: 800 câu hỏi trắc nghiệm môn pháp luật kinh doanh chứng khoán

    Bài gửi by men009 on Thu Feb 25, 2010 4:42 pm

    thiennguyendhl đã viết:
    Webmaster đã viết:Post hơi trễ theo yêu cầu của các bạn học chứng khoán. Mong mọi người thứ lỗi (số thự tự câu hỏi hơi lộn xộn)
    Reply để thấy bộ câu hỏi trắc nghiệm

    a

    yphoenix
    Member
    Member

    Nam Bài viết: 1

    Re: 800 câu hỏi trắc nghiệm môn pháp luật kinh doanh chứng khoán

    Bài gửi by yphoenix on Fri Mar 19, 2010 12:01 am

    Very Happy

    hlinh85
    Member
    Member

    Nam Bài viết: 1

    Re: 800 câu hỏi trắc nghiệm môn pháp luật kinh doanh chứng khoán

    Bài gửi by hlinh85 on Mon Mar 22, 2010 10:14 am

    Cám ơn bạn nhiều. Mình sắp thi môn này nên rất cần tài liệu

    tuan198676
    Member
    Member

    Nam Bài viết: 1

    Re: 800 câu hỏi trắc nghiệm môn pháp luật kinh doanh chứng khoán

    Bài gửi by tuan198676 on Sun Mar 28, 2010 5:21 pm

    GOO!

      Hôm nay: Sat Apr 19, 2014 3:55 am