SVLAW.7FORUM.BIZ 2014

Thế giới ngày mai thuộc về những người có tầm nhìn hôm nay - ROBERT SCHULLER

Đăng Nhập

Quên mật khẩu

Câu hỏi ôn tập Tư pháp quốc tế (phần riêng)552

    Câu hỏi ôn tập Tư pháp quốc tế (phần riêng)

    Share

    Nam Nguyen Gia
    Người sáng lập - Đã nghỉ hưu
     Người sáng lập - Đã nghỉ hưu

    Nam Bài viết: 1076

    Câu hỏi ôn tập Tư pháp quốc tế (phần riêng)

    Bài gửi by Nam Nguyen Gia on Wed Mar 30, 2011 11:32 am

    Nguồn: GV.Thạc sĩ Trịnh Anh Nguyên

    ÔN TẬP BÀI QUYỀN SỞ HỮU TRONG TPQT

    1.Nhận định đúng-sai và giải thích:

    1.1 Quyền sở hữu có YTNN là QSH có các bên trong quan hệ sở hữu mang quốc tịch khác nhau.
    1.2 Xung đột về QSH phát sinh khi có quan hệ sở hữu có YTNN cần điều chỉnh
    1.3 Luật nơi có tài sản là hệ thống PL duy nhất được áp dụng để giải quyết xung đột PL về QSHTS hữu hình.
    1.4 Luật nơi có tài sản là hệ thống PL quan trọng trong việc giải quyết xung đột về QSH.
    1.5 Luật nơi có tài sản là hệ thống PL quan trọng trong việc xác định QSH đối với tài sản đang trên đường vận chuyển.
    1.6 CSPL điều chỉnh QSH có YTNN tại VN là Phần thứ bảy BLDSVN.
    1.7 Theo PLVN, QSH đối với TS trên đường vận chuyển được xác định theo PL nước nơi tài sản chuyển đến.
    1.8 CSPL điều chỉnh QSH có YTNN bằng quy phạm xung đột được quy định tại phần thứ bảy-BLDSVN.
    1.9 Nhận định sau đúng hay sai? Giải thích: “PLVN là nguồn cơ bản và quan trọng nhất trong việc điều chỉnh quan hệ QSH có YTNN tại VN”.

    2. Câu hỏi:

    2.1 Chứng minh rằng: ”Luật nơi có tài sản là hệ thống PL trọng tâm trong việc giải quyết xung đột về quyền sở hữu đối với tài sản hữu hình”.
    2.2 Tại sao nói: “ Luật nơi có tài sản có vai trò nhất định trong việc xác định quyền sở hữu đối với tài sản đang trên đường vận chuyển” (đi qua đường biên giới chung giữa 2 quốc gia; đi qua vùng trời quốc tế; đi qua vùng biển quốc tế)?
    2.3 Cơ sở xây dựng chế độ sở hữu tài sản tại VN dành cho người NN, pháp nhân NN có gì khác so với cơ sở xây dựng chế độ sở hữu tài sản của công dân, pháp nhân VN ? Tại sao có sự khác biệt đó?
    2.4 Đối với quyền sở hữu tài sản của QG trong quan hệ TPQT cần phải lưu ý vấn đề gì?
    2.6 Nêu ít nhất 4 văn bản PL của NNVN ban hành có liên quan đến quyền sở hữu tài sản của NNN,PNNN tại VN.
    2.7Nêu một số cơ sở pháp lý đặc thù của việc giải quyết xung đột về quyền sở hữu có yếu tố NN tại VN?


    2.8 Chứng minh rằng: ”Chế định Tài sản và Quyền sở hữu trong BLDSVN là cơ sở pháp lý quan trọng trong việc điều chỉnh quan hệ về quyền sở hữu tài sản có YTNN tại VN”.
    2.9 Quyền sở hữu nhà ở của NNN và người VN định cư ở NN đối với nhà ở tại VN có gì khác nhau không? Cơ sở pháp lý?
    2.10 Quyền sở hữu nhà ở của người VN định cư ở NN có gì khác không so với quyền sở hữu nhà ở của công dân VN tại VN? Cơ sở pháp lý?
    2.11. Quyền sở hữu tài sản của công dân VN, PNVN ở nước ngoài về nguyên tắc dựa vào các cơ sở pháp lý nào?

    1. Biểu hiện của quan hệ sở hữu có YTNN trong đời sống hàng ngày tại VN. Ý nghĩa của việc xác định có hay không YTNN trong quan hệ sở hữu.

    3. Nêu sự giống và khác giữa các quan hệ sau đây:

    - Tranh chấp về QSHTS giữa vợ chồng là công dân VN, tài sản ở VN, các bên thường trú tại VN;
    - Tranh chấp về QSHTS giữa vợ chồng là công dân VN nhưng một bên định cư ở NN.

    4. Nêu mối liên hệ giữa các quy định về QSH trong Phần thứ bảy-BLDSVN với Chế định Tài sản và QSH trong BLDSVN.


    ÔN TẬP BÀI THỪA KẾ

    I. Nhận định đúng- sai và giải thích:

    1. Theo PLVN, thừa kế có YTNN là thừa kế có liên quan đến di sản để lại ở nước ngòai.
    2. Theo PLVN, vì thừa kế theo di chúc có YTNN là phụ thuộc vào ý chí của người lập di chúc muốn để lại di sản cho ai nên không cần phải định danh tài sản.
    3. Theo PLVN, giải quyết thừa kế theo luật đối với quan hệ thừa kế có YTNN là phụ thuộc vào tính chất của lọai di sản là động sản hay bất động sản.
    4. Những cơ sở pháp lý giải quyết thừa kế có YTNN tại VN nằm tại Phần thứ bảy-BLDSVN (điều chỉnh quan hệ dân sự có YTNN).
    5. Người NN được quyền thừa kế tại VN như công dân VN trong mọi trường hợp.

    II. Bài tập:

    1. Ông N quốc tịch Mỹ, có con ngòai giá thú với bà M quốc tịch VN, đứa trẻ mang QTVN. Ông N bị chết trong một vụ tai nạn máy bay, di sản để lại gồm: Sân gôn và một số khách sạn tại Lâm Đồng (VN); các khỏan vốn góp trong các tập đòan thương mại của Mỹ và Anh, Úc, Nhật Bản, VN cùng nhiều bất động sản ở Mỹ và 15 quốc gia ngòai Mỹ.

    Bằng các kiến thức liên quan đến thừa kế trong TPQT, anh (chị) hãy:
    1.1 Xác định yếu tố nước ngòai được thể hiện như thế nào:
    1.1.1 Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền của VN xem xét vấn đề thừa kế của đứa trẻ VN đối với di sản của ông N.
    1.1.2 Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền của Mỹ xem xét và giải quyết vụ việc trên.
    1.2 Giả sử TAVN giải quyết vụ việc và ông N không lập di chúc. Những nhận định sau đúng hay sai? Giải thích?
    1.2.1 Luật áp dụng để chia thừa kế đối với những di sản của ông N là PL của Mỹ.
    1.2.2 Luật áp dụng để chia thừa kế đối với những di sản của ông N là PL của nước nơi có di sản.
    1.2.3 Chế định thừa kế trong BLDSVN có thể được áp dụng trong việc giải quyết vụ thừa kế trên.
    1.3 Giả sử TAVN giải quyết và ông N để lại di chúc. Trong bản di chúc được lập tại Mỹ, ông N đã tuyên bố truất quyền thừa kế của những đứa trẻ ngòai giá thú(nếu có), truất quyền thừa kế của cha, mẹ ruột và anh chị em ruột, tặng một phần di sản cho một bệnh viện từ thiện ở Mỹ. Nhận định sau đúng hay sai? Gỉai thích: “Đứa trẻ quốc tịch VN sẽ không được hưởng di sản từ người cha do đã bị truất quyền thừa kế”.

    Thông tin về luật Mỹ:

    - Là nước áp dụng nguyên tắc: Chia DS thành động sản; bất động sản để giải quyết. Với động sản áp dụng Luật nơi thường trú cuối cùng của người để lại DS để giải quyết các vấn đề thừa kế theo luật và thừa kế theo di chúc; với bất động sản áp dụng Luật nơi có vật để giải quyết các vấn đề về thừa kế theo luật và thừa kế theo di chúc.
    - Pháp luật một số bang của Mỹ, trong đó có bang nơi người để lại di sản thường trú cho phép một người có quyền truất quyền thừa kế của bất kỳ ai mà không phải giải thích lý do.


    Bài tập 2:

    M quốc tịch VN đi hợp tác lao động tại Ba Lan. Tại đây, M kết hôn với N quốc tịch Ba Lan. Hết thời hạn hợp tác lao động, M và N về cư trú tại VN, có hai con chung quốc tịch VN. Khi M chết, di sản gồm: Sổ tiết kiệm đứng tên M tại ngân hàng VN; một số tư trang; nhà do M được thừa kế trước khi kết hôn tại VN và nhà chung của 2 vợ chồng ở Ba Lan. Xác định luật áp dụng giải quyết vấn đề thừa kế di sản của M trong trường hợp:

    1. M không để lại di chúc (chia theo PL-> hàng thừa kế và nguyên tắc chia di sản):
    2. Có di chúc định đọat di sản của M (NLHV lập và hủy bỏ di chúc, hình thức di chúc, quyền của người lập di chúc)

    Biết rằng: Luật về thừa kế của Ba Lan quy định vợ và các con trong cùng một hàng thừa kế, tuy nhiên phần thừa kế người vợ được hưởng sẽ nhiều hơn so với phần của từng đứa con được hưởng, trong khi đó PL VN lại theo nguyên tắc: Những người trong cùng một hàng thừa kế được hưởng những phần di sản bằng nhau; Về thừa kế theo di chúc, PL Ba Lan cho phép một người có thể truất quyền thừa kế của bất kỳ ai mà không cần nêu lý do, trong khi đó PLVN không thừa nhận truất quyền thừa kế của con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng không đủ khả năng lao động.



    Ôn tập HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

    1. Đọc Hiệp định TTTP giữa VN và Nga, phần thỏa thuận giữa 2 nước về luật áp dụng điều chỉnh quan hệ HNGĐ;
    2. Đọc các văn bản pháp luật về HNGĐ (Luật HN&GĐ, Nghị định và Thông tư);
    3. Giải quyết các vấn đề phát sinh từ quan hệ HNGĐ có YTNN khác gì so với giải quyết các vấn đề phát sinh từ quan hệ HNGĐ không có YTNN?
    4. Về mặt lý luận, có những vấn đề nào phát sinh từ quan hệ HNGĐ có YTNN cần phải giải quyết? Đánh giá pháp luật về HNGĐ tại VN đã giải quyết những vấn đề này như thế nào thông qua những quy phạm PL? Những vấn đề này được đề cập đến như thế nào trong HĐTTTP giữa VN và Nga?
    5. Về nội dung, liên quan đến luật áp dụng, HĐTTTP giữa VN và Nga có khác gì không so với quy định của luật trong nước (về điều chỉnh kết hôn, quan hệ nhân thân và tài sản giữa vợ-chồng; quan hệ nhân thân và tài sản giữa cha mẹ và con; ly hôn; nuôi con nuôi; các vấn đề khác…), từ đó nêu ý nghĩa của việc giải quyết các quan hệ HNGĐ khi có ĐƯQT và khi không có ĐƯQT và PL áp dụng là PLVN về HNGĐ?
    6. A là nam công dân VN; B (nữ) có quốc tịch Nga. Năm 2002, A sang làm việc tại Nga. Sau một thời gian, A kết hôn với B và cả 2 cư trú tại Nga. Năm 2005, 2 vợ chồng chuyển về VN cư trú ổn định tại TPHCM, không có con chung. Đầu năm 2007, A và B cùng ký đơn yêu cầu TAVN giải quyết cho ly hôn.

    6.1 TA xác định hôn nhân có hợp pháp không để làm căn cứ giải quyết ly hôn. Xác định luật được TAVN áp dụng cho các vần đề về điều kiện kết hôn và nghi thức kết hôn giữa A và B trong các trường hợp:

    6.1.1 A và B kết hôn tại cơ quan đại diện ngọai giao và lãnh sự VN tại Nga;
    6.1.2 A và B kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Nga.
    6.1.3 A và B kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Nga, B có quốc tịch Nga và Pháp.

    6.2 Luật áp dụng xác định điều kiện ly hôn của A và B;

    6.3 Giả sử A và B yêu cầu tư vấn cho họ về nguyên tắc chia tài sản giữa họ, trong vai trò là người tư vấn và dưới góc độ TPQT, hãy đáp ứng yêu cầu của A và B. Tài sản chủ yếu của A và B gồm: Nhà chung ở Nga; Nhà của A được thừa kế riêng tại VN; Sổ tiết kiệm đứng tên A tại ngân hàng VN; tư trang của A; tư trang của B.

    7. Nhận định đúng-sai. Giải thích:

    7.1 PLVN quy định thừa nhận nghi thức kết hôn là nghi thức Nhà nước đối với việc kết hôn có YTNN.
    7.2 Khi giải quyết yêu cầu ly hôn có YTNN tại VN, điều quan trọng là xét điều kiện ly hôn có đáp ứng quy định của PL nước mà các bên mang quốc tịch hay không.
    7.3 PLQG là nguồn quan trọng nhất trong việc giải quyết ly hôn có YTNN tại VN trong điều kiện hiện nay.
    7.4 Theo PLVN, trong việc giải quyết ly hôn có YTNN, nếu quy phạm xung đột trong PLVN quy định áp dụng PLNN nhưng trong hệ thống PLNN lại có QPXD quy định áp dụng PL nước thứ 3 thì sẽ áp dụng PL nước thứ 3 đó.



    ÔN TẬP BÀI HỢP ĐỒNG TRONG TPQT

    M quốc tịch nước A; N quốc tịch nước B; K là pháp nhân có quốc tịch nước C. Giữa các nước A, B và C không có ĐƯQT.

    I. Nhận định đúng- sai và giải thích ngắn (Giả sử trong trường hợp M ký hợp đồng với N):

    1. Khi PL về hợp đồng của nước A và B khác nhau về nội dung cụ thể thì phát sinh hiện tượng xung đột pháp luật.
    2. Xung đột pháp luật trong lĩnh vực hợp đồng phát sinh chỉ khi các bên trong quan hệ hợp đồng ký kết hợp đồng ở nước ngoài.
    3. Sự tồn tại của những quy phạm điều chỉnh trực tiếp các quyền và nghĩa vụ từ hợp đồng trong ĐƯQT giữa 2 nước A và B (nếu có) làm mất đi hiện tượng xung đột pháp luật trong lĩnh vực này.
    4. Khi có xung đột pháp luật về hợp đồng, cần phải áp dụng tất cả các hệ thuộc để giải quyết.
    5. Không có hệ thuộc nào là quan trọng nhất trong việc giải quyết xung đột pháp luật về hợp đồng.
    6. Nếu luật áp dụng cho quan hệ hợp đồng giữa M và N là văn bản PL của nước A thì quan hệ này không thuộc đối tượng điều chỉnh của TPQT.

    II. Bài tập:

    A. Giả sử A là Việt Nam.

    1. M đi du lịch tại nước B và đã đến tham quan một phòng trưng bày tranh tại nước B. Tại đây, M đã ký hợp đồng mua tranh của N. Theo hợp đồng, đây là tranh bản gốc của một họa sĩ có tên tuổi mang quốc tịch nước B. Tuy nhiên khi M trở về VN đem tranh tham dự một cuộc triển lãm tại VN thì bức tranh này đã được xác định là tranh bản sao. M kiện ra trước TAVN với yêu cầu TAVN tuyên bố hợp đồng vô hiệu. Theo anh (chị ), TAVN sẽ áp dụng luật nước nào để xác định năng lực hành vi ký kết hợp đồng của N?

     Giả sử N có quốc tịch nước B và nước D thì TAVN sẽ áp dụng PL nước nào để xác định năng lực hành vi của N? Giải thích?
     Anh (chị) hãy đặt giả thiết để TAVN áp dụng luật nước D được trong việc xác định năng lực hành vi của N.

    2. N mang tranh sang tham dự vào một cuộc triển lãm quốc tế tại VN. Tại đây, M và N đã ký và thực hiện hợp đồng mua bán tranh (theo lời N là bản gốc). Thực tế, đây chỉ là tranh bản sao. M kiện ra trước TAVN với yêu cầu TA tuyên bố hợp đồng vô hiệu. Anh (chị ) hãy xác định luật nước nào sẽ được áp dụng trong việc xác định năng lực hành vi ký kết hợp đồng của N?

    B. Giả sử A là VN. Anh (chị) hãy xác định hệ thống pháp luật nào được TAVN áp dụng để xác định tư cách chủ thể ký hợp đồng của K:

    1. Trường hợp K ký với M tại C về việc tổ chức triển lãm các mẫu áo dài của M tại nước C.

    2. Trường hợp K là một chi nhánh của công ty mẹ quốc tịch C, vào họat động kinh doanh trong lĩnh vực may mặc tại VN. Giám đốc chi nhánh này đã ủy quyền cho trưởng phòng kinh doanh trong một hợp đồng mua bán vải với một doanh nghiệp VN. Hợp đồng được ký và thực hiện tại VN.

    C. Chính phủ nước A ký hợp đồng thu mua nông sản với K. Anh (chị ) hãy tư vấn về địa vị pháp lý của mỗi bên trong quan hệ hợp đồng này.

    D. Giả sử A là Việt Nam; hợp đồng giữa M và K là hợp đồng mua bán hàng hóa và Tòa án Việt Nam giải quyết tranh chấp về nghĩa vụ đối với tổn thất hàng hóa của các bên trong hợp đồng:

    1.Giả sử TAVN đã áp dụng những quy định tại mục 2- chương II- Luật Thương mại VN năm 2005 (Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa) và việc áp dụng luật của TA là chính xác.Anh (chị) hãy chứng minh và giải thích.

    2.Giả sử TAVN đã áp dụng những quy định trong Bộ luật dân sự và thương mại Thái Lan và việc áp dụng luật của TAVN là không chính xác. Anh (chị) hãy chứng minh và giải thích.

    3. Anh (chị) hãy đặt giả thiết để Công ước Viên 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được áp dụng trong việc xác định nghĩa vụ đối với tổn thất hàng hóa của các bên.

    4. Anh (chị) hãy đặt gỉa thiết để Tập quán về giao nhận hàng hóa quốc tế INC được áp dụng trong việc xác định nghĩa vụ đối với tổn thất hàng hóa của các bên.

    5. Những nhận định sau đúng hay sai? Giải thích:

    5.1 Khi quy phạm xung đột trong Bộ luật dân sự Việt Nam quy định áp dụng pháp luật nước ngoài trong lĩnh vực hợp đồng thì pháp luật nước ngoài sẽ được áp dụng.

    5.2 Theo PLVN, vấn đề bồi thường thiệt hại ngòai hợp đồng được xác định theo pháp luật của nước nơi xảy ra hành vi gây thiệt hại.

    5.3 Theo PLVN, các bên trong quan hệ hợp đồng có yếu tố nước ngòai được quyền chọn PL để điều chỉnh mọi vấn đề có xung đột PL trong hợp đồng (tư cách chủ thể ký hợp đồng, hình thức hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng…)

    Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu những vấn đề sau đây trong TPQTVN:

    1. Nơi đăng ký điều lệ của pháp nhân nước ngòai;
    2. Nơi cư trú của một người nước ngòai;
    3. Quốc tịch của một người nước ngòai;
    4. Nuoc cư trú thường xuyên của công dân VN;
    5. Nơi các bên ký kết hợp đồng;
    6. Nơi thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng;
    7. Nơi vi phạm pháp luật./.



    CÀI ĐẶT DIỄN ĐÀN SVLAW VÀO TRÌNH DUYỆT WEB

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG DIỄN ĐÀN

      Hôm nay: Wed Sep 17, 2014 2:27 am